Đối tượng nào được cấp Giấy phép xuống tàu? Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu được quy định thế nào?

Trần Thị Tuyết Vân 3,620 lượt xem
23:33 | 18/11/2022
Tôi có thắc mắc liên quan đến Giấy phép xuống tàu. Cho tôi hỏi đối tượng nào được cấp Giấy phép xuống tàu? Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu được quy định thế nào? Câu hỏi của anh Phúc Thịnh ở Nha Trang.
Nội dung chính
  1. Đối tượng nào được cấp Giấy phép xuống tàu?
  2. Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu được quy định thế nào?
  3. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu được thực hiện theo quy trình như thế nào?
  4. Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu trong trường hợp nào?

Đối tượng nào được cấp Giấy phép xuống tàu?

Căn cứ khoản 1 Điều 24 Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định về đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu như sau:

Cấp Giấy phép xuống tàu
1. Đối tượng được cấp Giấy phép xuống tàu
a) Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng:
Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 12 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng;
b) Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng:
Cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 03 tháng, trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng.
...

Theo đó, Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng sẽ được cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 12 tháng (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng).

Và Giấy phép xuống tàu thời hạn 03 tháng được cấp cho người Việt Nam và người nước ngoài thuộc các cơ quan, tổ chức doanh nghiệp có nhu cầu thường xuyên xuống tàu thuyền nước ngoài, người nước ngoài xuống tàu thuyền Việt Nam, tàu thuyền nước ngoài làm việc không quá 03 tháng (trừ cán bộ, nhân viên của các cơ quan quản lý nhà nước chuyên ngành tại cảng).

Giấy phép xuống tàu

Đối tượng nào được cấp Giấy phép xuống tàu? Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu được quy định thế nào? (Hình từ Internet)

Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu được quy định thế nào?

Theo khoản 2 Điều 24 Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định về giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu như sau:

Cấp Giấy phép xuống tàu
...
2. Giá trị sử dụng của Giấy phép xuống tàu
a) Giấy phép xuống tàu do một đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng cấp chỉ có giá trị sử dụng tại cửa khẩu cảng do đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng đó quản lý;
b) Khi hoạt động tại cửa khẩu cảng, người được cấp giấy phép có hành vi vi phạm pháp luật bị thu hồi Giấy phép xuống tàu.
...

Theo quy định trên, Giấy phép xuống tàu do một đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng cấp chỉ có giá trị sử dụng tại cửa khẩu cảng do đơn vị Biên phòng cửa khẩu cảng đó quản lý.

Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu được thực hiện theo quy trình như thế nào?

Theo quy định tại khoản 3 Điều 24 Nghị định 77/2017/NĐ-CP về thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu như sau:

Cấp Giấy phép xuống tàu
...
3. Thủ tục cấp Giấy phép xuống tàu
a) Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ sau:
Giấy tờ phải nộp: Giấy giới thiệu hoặc công văn đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu của cơ quan, doanh nghiệp chủ quản; 01 danh sách trích ngang của người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu, thực hiện theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này; riêng người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thời hạn 12 tháng phải nộp 01 ảnh màu cỡ 02 cm x 03 cm.
Giấy tờ phải xuất trình đối với người nước ngoài: Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị đi lại quốc tế;
b) Ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép xuống tàu;
c) Lệ phí cấp Giấy phép xuống tàu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
...

Theo đó, người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu hoặc đại diện cơ quan, doanh nghiệp chủ quản nộp và xuất trình cho Biên phòng cửa khẩu cảng các loại giấy tờ được quy định tại điểm a khoản 3 Điều 24 nêu trên.

Và ngay sau khi tiếp nhận đầy đủ các loại giấy tờ quy định tại điểm a khoản này, Biên phòng cửa khẩu cảng thực hiện cấp Giấy phép xuống tàu. Lệ phí cấp Giấy phép xuống tàu theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu trong trường hợp nào?

Theo khoản 5 Điều 24 Nghị định 77/2017/NĐ-CP quy định về cấp Giấy phép xuống tàu như sau:

Cấp Giấy phép xuống tàu
...
5. Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu và phải trả lời bằng văn bản, nêu rõ lý do đối với các trường hợp:
a) Vì lý do quốc phòng, an ninh;
b) Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thuộc diện chưa cho xuất cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị;
c) Cần thiết để bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.

Như vậy, Biên phòng cửa khẩu cảng từ chối cấp Giấy phép xuống tàu các trường hợp sau:

+ Vì lý do quốc phòng, an ninh.

+ Người đề nghị cấp Giấy phép xuống tàu thuộc diện chưa cho xuất cảnh hoặc tạm hoãn xuất cảnh Việt Nam; sử dụng giấy tờ tùy thân giả mạo hoặc hết giá trị.

+ Cần thiết để bảo đảm trật tự an toàn xã hội; phòng, chống dịch bệnh.

Và việc từ chối cấp Giấy phép xuống tàu này phải được trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối.

Logo Thư viện Pháp luật
Trần Thị Tuyết Vân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Pháp luật
Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và triển khai dự án PPP đường bộ có nội dung ra sao?

Nội dung Thông tư 72/2026/TT-BXD ban hành định mức chi phí chuẩn bị và hoạt động triển khai thực hiện dự án sau khi ký kết hợp đồng của cơ quan có thẩm quyền, cơ quan ký kết hợp đồng dự án đầu tư theo phương thức đối tác công tư trong lĩnh vực đường bộ có hiệu lực từ ngày 15/11/2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Khám sức khỏe theo Thông tư 25 bao nhiêu tiền? Quy định khám sức khỏe định kỳ cho người lao động mới nhất 2026 ra sao?

Thông tư 25/2026/TT-BYT không quy định một mức giá khám sức khỏe định kỳ trọn gói áp dụng chung cho tất cả cơ sở khám bệnh, chữa bệnh. Chi phí thực tế phụ thuộc vào cơ sở khám, nội dung khám và các dịch vụ kỹ thuật được chỉ định. Từ năm 2026, quy định về khám sức khỏe định kỳ cho người lao động được thực hiện theo Thông tư 32/2023/TT-BYT, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 25/2026/TT-BYT.