Doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào từ ngày 01/8 theo Nghị định 135?
Căn cứ khoản 1 Điều 17 Nghị định 135/2025/NĐ-CP quy định doanh thu của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
(1) Thu nhập lãi và các khoản thu nhập tương tự: thu lãi tiền gửi; thu lãi cho vay; thu lãi từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu khác từ hoạt động tín dụng;
(2) Thu nhập từ hoạt động dịch vụ:
- Thu từ dịch vụ thanh toán (gồm thu từ hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho các thành viên, khách hàng);
- Thu từ dịch vụ ngân quỹ;
- Thu từ việc nhận ủy thác, làm đại lý một số lĩnh vực liên quan đến hoạt động ngân hàng, bảo quản tài sản theo quy định của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam;
- Thu từ làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật về kinh doanh bảo hiểm và pháp luật về tổ chức tín dụng;
- Thu từ cung ứng dịch vụ tư vấn về hoạt động ngân hàng, hoạt động kinh doanh khác cho các thành viên;
- Thu từ hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật;
(3) Thu từ hoạt động góp vốn tại Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam: thu lãi từ việc góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
(4) Thu từ hoạt động khác gồm: thu từ các khoản nợ đã xử lý bằng dự phòng rủi ro (bao gồm cả các khoản nợ đã được xóa nay thu được); thu từ nghiệp vụ mua bán nợ; thu từ chuyển nhượng, thanh lý tài sản; thu hoàn nhập số tiền dự phòng; thu từ cho thuê tài sản; thu từ hoạt động khác;
(5) Thu nhập khác theo quy định tại điểm g khoản 1 Điều 13 Nghị định 135/2025/NĐ-CP.

Doanh thu và chi phí của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào từ ngày 01/8 theo Nghị định 135? (Hình từ Internet)
Chi phí của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm những khoản nào từ ngày 01/8 theo Nghị định 135?
Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 135/2025/NĐ-CP quy định chi phí của quỹ tín dụng nhân dân bao gồm:
(1) Chi phí lãi và các chi phí tương tự: chi trả lãi tiền gửi gồm chi trả lãi tiền gửi của thành viên; chi trả lãi tiền gửi của các tổ chức, cá nhân khác; chi trả lãi tiền vay gồm chi trả lãi vay vốn điều hòa, vay vốn của tổ chức tín dụng khác, tổ chức tài chính khác, chi trả lãi tiền vay Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam; chi khác cho hoạt động tín dụng;
(2) Chi phí hoạt động dịch vụ: chi về dịch vụ thanh toán gồm chi cho hoạt động cung ứng dịch vụ chuyển tiền, thực hiện các nghiệp vụ thu hộ, chi hộ cho thành viên, khách hàng; chi vận chuyển tiền; chi nghiệp vụ kho quỹ và các khoản chi theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 14 Nghị định 135/2025/NĐ-CP;
(3) Chi góp vốn: các chi phí phát sinh khi thực hiện góp vốn vào Ngân hàng Hợp tác xã Việt Nam;
(4) Chi hoạt động kinh doanh khác: chi về nghiệp vụ mua bán nợ; chi về hoạt động kinh doanh khác theo quy định của pháp luật;
(5) Chi nộp phí bảo hiểm tiền gửi theo quy định của pháp luật bảo hiểm tiền gửi; chi nộp quỹ bảo đảm an toàn hệ thống quỹ tín dụng nhân dân theo quy định của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam và các khoản chi bảo toàn vốn khác theo quy định của pháp luật;
(6) Chi nộp thuế và các khoản phí, lệ phí; chi cho người quản lý, người điều hành, nhân viên; chi cho hoạt động quản lý và công vụ; chi về tài sản; chi trích lập dự phòng; chi phí khác: theo quy định tại điểm g, điểm h, điểm i, điểm k, điểm l, điểm n khoản 1 Điều 14 Nghị định 135/2025/NĐ-CP.
Việc xử lý tổn thất về tài sản đối với tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài được quy định như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Nghị định 135/2025/NĐ-CP quy định khi bị tổn thất về tài sản, tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài phải xác định nguyên nhân, trách nhiệm và xử lý theo thứ tự như sau:
(1) Trường hợp do nguyên nhân chủ quan thì người gây ra tổn thất phải bồi thường thiệt hại. Việc xử lý trách nhiệm và bồi thường thiệt hại của người gây ra tổn thất thực hiện theo quy định của pháp luật. Tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài căn cứ quy định của pháp luật để quy định thẩm quyền quyết định mức bồi thường tại Điều lệ.
(2) Trường hợp tài sản đã mua bảo hiểm thì xử lý theo hợp đồng bảo hiểm.
(3) Sử dụng khoản dự phòng được trích lập trong chi phí để bù đắp theo quy định của pháp luật.
(4) Giá trị tổn thất sau khi đã bù đắp bằng tiền bồi thường của cá nhân, tập thể, tổ chức bảo hiểm và sử dụng dự phòng được trích lập trong chi phí, trường hợp thiếu được bù đắp bằng quỹ dự phòng tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
Trường hợp quỹ dự phòng tài chính không đủ bù đắp thì phần thiếu được hạch toán vào chi phí khác trong kỳ.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];