Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 179 lượt xem
06:02 | 10/04/2026
Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể? Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?
Nội dung chính
  1. Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể?
  2. Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?
  3. Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì?

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định như sau:

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;

Bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác mà cá nhân kinh doanh được nhận không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền, không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và giá trị hàng bán bị trả lại.

Đồng thời, căn cứ theo khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP có quy định doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể như sau:

Hoạt động kinh doanh

Doanh thu tính thuế

Gia công hàng hóa

Toàn bộ tiền thu được từ hoạt động gia công, bao gồm tiền công gia công và các khoản chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công

Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trả góp, trả chậm

Giá bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm

Giao hàng hóa cho đại lý

Tổng số tiền bán hàng hóa

Nhận làm đại lý bán hàng đúng giá

Tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý

Cho thuê tài sản

Số tiền thuê bên thuê trả theo hợp đồng từng kỳ; trường hợp trả trước nhiều năm thì doanh thu được phân bổ theo từng năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Kinh doanh dịch vụ thu tiền trước nhiều năm

Doanh thu được phân bổ theo từng năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần

Vận tải hành khách, hàng hóa, hành lý

Toàn bộ doanh thu vận chuyển phát sinh trong kỳ tính thuế

Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu

Giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu

Số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị

Theo đó, doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ tùy theo từng hình thức kinh doanh theo quy định.

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể?

Doanh thu để xác định thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì? Doanh thu đối với một số trường hợp cụ thể? (Hình từ Internet)

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là khi nào?

Căn cứ theo khoản 3 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh được xác định như sau:

- Đối với hoạt động bán hàng hóa:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua;

- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ:

Thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNCN là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua, trừ các hoạt động cung ứng dịch vụ nêu tại khoản 2 Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP.

Các khoản chi không được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh cá nhân kinh doanh là gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về các khoản chi không được trừ khi xác định thuế thu nhập cá nhân như sau:

(1) Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(2) Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật;

(3) Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc;

- Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán;

(4) Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh;

(5) Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh;

(6) Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch;

(7) Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

- Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội