Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Phan Thanh Thảo 144 lượt xem
07:43 | 05/01/2024
Tôi có câu hỏi muốn được giải đáp thắc mắc như sau doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu? Câu hỏi của anh H.V.G đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?
  2. Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì?
  3. Khi đánh giá tác động và khả năng gây tác hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có được quyền tham vấn ý kiến không?

Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Căn cứ tại Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 về chính sách khoan hồng như sau:

Chính sách khoan hồng
...
6. Căn cứ xác định doanh nghiệp được hưởng khoan hồng được quy định như sau:
a) Thứ tự khai báo;
b) Thời điểm khai báo;
c) Mức độ trung thực và giá trị của các thông tin, chứng cứ đã cung cấp.
7. Việc miễn, giảm mức phạt tiền được thực hiện như sau:
a) Doanh nghiệp đầu tiên có đơn xin hưởng khoan hồng và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này được miễn 100% mức phạt tiền;
b) Doanh nghiệp thứ hai và thứ ba có đơn xin hưởng khoan hồng và đáp ứng đủ điều kiện quy định tại khoản 3 Điều này lần lượt được giảm 60% và 40% mức phạt tiền.

Như vậy, Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được giảm 40% mức phạt tiền.

Ngoài ra, Doanh nghiệp đầu tiên có đơn xin hưởng khoan hồng và đáp ứng đủ điều kiện quy định của pháp luật được miễn 100% mức phạt tiền;

Doanh nghiệp thứ 2 hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được giảm 60% mức phạt tiền.

Lưu ý: Chính sách khoan hồng áp dụng cho không quá 03 doanh nghiệp đầu tiên nộp đơn xin hưởng khoan hồng đến Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đáp ứng đủ các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018.

Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu?

Doanh nghiệp cuối cùng hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được miễn mức phạt tiền tối đa bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh là gì?

Điều kiện để doanh nghiệp được hưởng chính sách khoan hồng trong thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được quy định tại khoản 3 Điều 112 Luật Cạnh tranh 2018 cụ thể doanh nghiệp phải đáp ứng đủ các điều kiện sau đây:

- Đã hoặc đang tham gia với vai trò là một bên của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh quy định tại Điều 11 của Luật Cạnh tranh 2018;

- Tự nguyện khai báo hành vi vi phạm trước khi cơ quan có thẩm quyền ra quyết định điều tra;

- Khai báo trung thực và cung cấp toàn bộ các thông tin, chứng cứ có được về hành vi vi phạm, có giá trị đáng kể cho việc phát hiện, điều tra và xử lý hành vi vi phạm;

- Hợp tác đầy đủ với cơ quan có thẩm quyền trong suốt quá trình điều tra và xử lý hành vi vi phạm.

Khi đánh giá tác động và khả năng gây tác hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có được quyền tham vấn ý kiến không?

Căn cứ tại Điều 11 Nghị định 35/2020/NĐ-CP về nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh như sau:

Nội dung đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh
...
3. Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh được coi là không gây ra hoặc không có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể nếu thuộc một trong các trường hợp sau:
a) Đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan, khi thị phần kết hợp của các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận nhỏ hơn 5%;
b) Đối với thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh & các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định, khi thị phần của từng doanh nghiệp tham gia thỏa thuận nhỏ hơn 15%.
4. Trong quá trình đánh giá tác động và khả năng gây tác hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và yêu cầu các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.

Như vậy, trong quá trình đánh giá tác động và khả năng gây tác hạn chế cạnh tranh của thỏa thuận, Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia có quyền tham vấn ý kiến của các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan và yêu cầu các doanh nghiệp tham gia thỏa thuận cung cấp thông tin, tài liệu cần thiết.

Ủy ban Cạnh tranh Quốc gia đánh giá tác động hoặc khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể của thỏa thuận hạn chế cạnh tranh thuộc các trường hợp quy định tại khoản 3 và 4 Điều 12 của Luật Cạnh tranh 2018; cụ thể như sau:

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trên cùng thị trường liên quan quy định tại các khoản 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật Cạnh tranh 2018 này khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

- Thỏa thuận hạn chế cạnh tranh giữa các doanh nghiệp kinh doanh ở các công đoạn khác nhau trong cùng một chuỗi sản xuất, phân phối, cung ứng đối với một loại hàng hóa, dịch vụ nhất định quy định tại các khoản 1, 2, 3, 7, 8, 9, 10 và 11 Điều 11 của Luật Cạnh tranh 2018 khi thỏa thuận đó gây tác động hoặc có khả năng gây tác động hạn chế cạnh tranh một cách đáng kể trên thị trường.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là gì 2026? Chủ sở hữu hưởng lợi được xác định thế nào từ 23/7/2026?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp.

Pháp luật
Thủ tục kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi 2026 của doanh nghiệp ra sao? Mẫu số 10, 11 và cách điền mẫu thế nào?

Năm 2026, doanh nghiệp cần xác định đúng cá nhân là chủ sở hữu hưởng lợi, kê khai thông tin theo biểu mẫu hiện hành và thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định. Đặc biệt, từ ngày 21/8/2026, Mẫu số 10 đã được thay thế và Mẫu số 11 ban hành kèm theo Thông tư 68/2025/TT-BTC đã bị bãi bỏ theo Thông tư 121/2026/TT-BTC.

Bài viết mới nhất