Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền?

21:09 | 18/08/2025
Cá nhân có cần chứng chỉ đại lý bảo hiểm khi hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ không? Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền?
Nội dung chính
  1. Cá nhân có cần chứng chỉ đại lý bảo hiểm khi hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ không?
  2. Cá nhân có được đồng thời làm đại lý bảo hiểm nhân thọ cho 2 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không?
  3. Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Cá nhân có cần chứng chỉ đại lý bảo hiểm khi hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ không?

Căn cứ theo điểm c khoản 1 Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về

Điều kiện hoạt động đại lý bảo hiểm
1. Cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Là công dân Việt Nam thường trú tại Việt Nam;
b) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;
c) Có chứng chỉ đại lý bảo hiểm phù hợp theo quy định tại Điều 130 của Luật này.
2. Tổ chức hoạt động đại lý bảo hiểm phải đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Được thành lập và hoạt động hợp pháp tại Việt Nam;
b) Đã đăng ký ngành, nghề kinh doanh hoạt động đại lý bảo hiểm theo quy định của Luật Doanh nghiệp. Đối với các tổ chức hoạt động trong ngành, nghề kinh doanh có điều kiện thì giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ hoặc văn bản xác nhận, chấp thuận khác (nếu có) của cơ quan có thẩm quyền có nội dung hoạt động đại lý bảo hiểm;
...

Dẫn chiếu tới điểm a khoản 1 Điều 130 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về chứng chỉ đại lý bảo hiểm như sau:

Chứng chỉ đại lý bảo hiểm
1. Chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
a) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ;
b) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm phi nhân thọ;
c) Chứng chỉ đại lý bảo hiểm sức khỏe.
2. Nội dung chủ yếu đào tạo chứng chỉ đại lý bảo hiểm bao gồm:
a) Kiến thức chung về bảo hiểm; các nguyên lý về nghiệp vụ bảo hiểm phù hợp với từng loại chứng chỉ đại lý bảo hiểm;
b) Quy tắc đạo đức, ứng xử nghề nghiệp đại lý bảo hiểm;
...

Theo đó, cá nhân hoạt động đại lý bảo hiểm nhân thọ phải có chứng chỉ đại lý bảo hiểm nhân thọ khi hoạt động đại lý bảo hiểm.

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền? (Hình từ Internet)

Cá nhân có được đồng thời làm đại lý bảo hiểm nhân thọ cho 2 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ không?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2022 quy định về nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm như sau:

Nguyên tắc hoạt động của đại lý bảo hiểm
1. Cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài mà cá nhân đó đang làm đại lý. Cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác.
2. Tổ chức không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác nếu không được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà tổ chức đó đang làm đại lý.

Theo đó, cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm khác hoạt động trong cùng loại hình bảo hiểm với doanh nghiệp bảo hiểm mà cá nhân đó đang làm đại lý.

Như vậy, cá nhân không được đồng thời làm đại lý bảo hiểm nhân thọ cho 2 doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ.

Doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý thì bị phạt bao nhiêu tiền?

Căn cứ điểm d khoản 1 Điều 24 Nghị định 174/2024/NĐ-CP quy định về xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm

Xử phạt đối với hành vi vi phạm các quy định về đại lý bảo hiểm
1. Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô vi phạm một trong các hành vi sau:
...
b) Sử dụng cá nhân đang làm đại lý bảo hiểm cho một tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 1 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
c) Sử dụng tổ chức đang làm đại lý bảo hiểm cho doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô khác khi chưa được chấp thuận bằng văn bản của doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô mà tổ chức đó đang làm đại lý không theo quy định của pháp luật, quy định tại khoản 2 Điều 127 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15;
d) Sử dụng tổ chức, cá nhân khi không đáp ứng điều kiện hoạt động làm đại lý bảo hiểm theo quy định của pháp luật, quy định tại Điều 125 Luật Kinh doanh bảo hiểm số 08/2022/QH15, Điều 62 Nghị định số 46/2023/NĐ-CP;
....
3. Biện pháp khắc phục hậu quả:
a) Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này;
b) Buộc doanh nghiệp bảo hiểm, chi nhánh doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ nước ngoài, tổ chức tương hỗ cung cấp bảo hiểm vi mô dừng việc sử dụng đại lý bảo hiểm liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.
...

Theo đó, mức phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng sẽ áp dụng đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ sử dụng đại lý bảo hiểm nhân thọ nhưng không có chứng chỉ đại lý bảo hiểm.

Buộc thực hiện đúng quy định pháp luật đối với trường hợp vi phạm và dừng việc sử dụng đại lý bảo hiểm liên quan trực tiếp đến hành vi vi phạm trong thời hạn 12 tháng kể từ ngày nhận được quyết định xử phạt vi phạm hành chính.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Phạm Khánh Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Sử dụng lao động thuê lại để làm những công việc không thuộc danh mục các công việc được thực hiện cho thuê lại lao động bị phạt bao nhiêu tiền?

Bộ luật Lao động 2019 quy định chỉ được sử dụng lao động thuê lại làm những công việc thuộc danh mục công việc được thực hiện cho thuê lại lao động. Nếu người sử dụng lao động vi phạm, sẽ bị xử phạt theo Nghị định 283/2026/NĐ-CP.

Bài viết mới nhất