Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa là gì từ 1/3/2026? Phân cấp quản lý theo nguyên tắc nào?

Nguyễn Lê Anh Thư 269 lượt xem
06:33 | 05/04/2026
Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa là gì từ 1/3/2026? Nguyên tắc phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa ra sao? Nội dung phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa là gì từ 1/3/2026?
  2. Nguyên tắc phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa ra sao?
  3. Nội dung phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa bao gồm những gì?

Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa là gì từ 1/3/2026?

Căn cứ theo Điều 4 Thông tư 09/2026/TT-BXD có quy định về điều kiện phân cấp. Theo đó, Bộ Xây dựng phân cấp cho Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa khi đáp ứng các điều kiện sau:

(1) Có tổ chức, bộ máy quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa. Trong đó, tổ chức bộ máy cảng vụ đường thủy nội địa có chức năng nhiệm vụ phù hợp với Thông tư 18/2025/TT-BXD ngày 30 tháng 6 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Xây dựng quy định về tổ chức và hoạt động của cảng vụ hàng hải, cảng vụ đường thủy nội địa.

(2) Đảm bảo số lượng công chức, viên chức, người lao động có trình độ chuyên môn phù hợp với vị trí việc làm và biên chế được phê duyệt theo quy định.

(3) Đảm bảo các điều kiện về cơ sở vật chất và điều kiện cần thiết khác để tổ chức thực hiện quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa và tại cảng, bến thủy nội địa, khu neo đậu được phân cấp theo quy định.

Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa

Điều kiện phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa là gì từ 1/3/2026? Phân cấp quản lý theo nguyên tắc nào? (Hình từ Internet)

Nguyên tắc phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa ra sao?

Căn cứ theo Điều 3 Thông tư 09/2026/TT-BXD có quy định về việc phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa theo nguyên tắc sau đây:

(1) Việc phân cấp bảo đảm theo các nguyên tắc quy định tại khoản 7 Điều 6 Luật Tổ chức Chính phủ 2025, khoản 2 Điều 11 Luật Tổ chức chính quyền địa phương 2025.

(2) Đối với đường thủy nội địa quốc gia giáp ranh giữa 02 tỉnh, thành phố (gọi tắt là địa phương) hoặc trên cùng một tuyến đường thủy nội địa quốc gia có đoạn tuyến thuộc địa giới hành chính của một địa phương khác thực hiện phân cấp theo nguyên tắc:

- Nhiệm vụ quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa quốc gia phân cấp theo địa giới hành chính địa phương;

- Nhiệm vụ quản lý, bảo trì đường thủy nội địa quốc gia phân cấp về một địa phương theo Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư này để đảm bảo đồng bộ về tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa;

- Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước đường thủy nội địa quốc gia liên quan đến địa giới hành chính 02 địa phương, địa phương được phân cấp quản lý, bảo trì chủ trì, lấy ý kiến địa phương liên quan trước khi thực hiện;

- Đối với các thủ tục hành chính, nhiệm vụ quản lý nhà nước trên đường thủy nội địa quốc gia ngoài địa giới hành chính các địa phương được phân cấp, Cục Hàng hải và Đường thủy Việt Nam tiếp tục thực hiện nhiệm vụ theo thẩm quyền được giao.

(3) Các địa phương và các cơ quan quản lý cùng thực hiện quản lý trên cùng đường thuỷ nội địa giáp ranh có trách nhiệm xây dựng quy chế phối hợp đảm bảo nguyên tắc không phát sinh thủ tục hành chính và chi phí đối với tổ chức, cá nhân liên quan đến hoạt động đường thuỷ nội địa.

Nội dung phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa bao gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD có quy định về nội dung phân cấp quản lý về giao thông đường thủy nội địa như sau:

(1) Nội dung phân cấp

- Tổ chức thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch, chính sách phát triển và bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa. Trong đó, Uỷ ban nhân dân cấp tỉnh thực hiện quyền và trách nhiệm của chủ đầu tư đối với dự án xây dựng mới, cải tạo, nâng cấp kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa quốc gia có sử dụng ngân sách trung ương và vốn ngoài ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật về đầu tư và xây dựng;

- Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật, tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về giao thông đường thủy nội địa;

- Tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về giao thông đường thủy nội địa; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn giao thông đường thủy nội địa;

- Tổ chức quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng, quản lý tài sản kết cấu hạ tầng đường thuỷ nội địa (bao gồm công tác đảm bảo an toàn giao thông);

- Quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa trên tuyến và cảng, bến thủy nội địa; thực hiện trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền về giao thông đường thuỷ nội địa và đơn vị quản lý đường thủy nội địa phụ trách khu vực về giao thông đường thuỷ nội địa theo quy định của Luật Giao thông đường thuỷ nội địa và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan tới hoạt động giao thông đường thuỷ nội địa;

- Tổ chức thực hiện công tác phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu và tìm kiếm, cứu nạn, cứu hộ giao thông đường thủy nội địa;

- Bảo vệ môi trường trong hoạt động giao thông vận tải đường thủy nội địa;

- Tổ chức nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ, chuyển đổi số trong các nhiệm vụ: quản lý nhà nước; quản lý, bảo trì đường thủy nội địa; quản lý hoạt động vận tải đường thủy nội địa; quản lý, vận hành, khai thác, bảo trì, bảo vệ kết cấu hạ tầng đường thủy nội địa;

- Kiểm tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo, xử lý vi phạm pháp luật về giao thông đường thủy nội địa.

(2) Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố: Quảng Ninh, Nghệ An, Huế và Đà Nẵng tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thuỷ nội địa, bao gồm toàn bộ các nội dung nêu tại (1) đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp.

(3) Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh:

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước về giao thông vận tải được quy định tại Điều 7 Nghị định 84/2024/NĐ-CP ngày 10 tháng 7 năm 2024 của Chính phủ về thí điểm phân cấp quản lý nhà nước một số lĩnh vực cho chính quyền Thành phố Hồ Chí Minh;

- Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại (1) đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản 3 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD.

(4) Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng:

- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý, bảo trì các tuyến đường thủy nội địa quốc gia và tổ chức quản lý hoạt động của cảng, bến thủy nội địa trên tuyến đường thủy nội địa quốc gia trên địa bàn thành phố được quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị quyết 226/2025/QH15 ngày 27 tháng 6 năm 2025 của Quốc hội về thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển thành phố Hải Phòng;

- Tổ chức thực hiện trách nhiệm, thẩm quyền quản lý nhà nước về giao thông đường thủy nội địa, bao gồm các nội dung nêu tại (1) đối với đường thủy nội địa quốc gia được phân cấp, trừ quy định tại điểm a khoản 4 Điều 5 Thông tư 09/2026/TT-BXD.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giao thông - Vận tải Xem thêm

Bài viết mới nhất