Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?
Căn cứ theo khoản 2 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP thì điều kiện mở rộng khu công nghệ cao từ 1/7/2026 được quy định như sau:
(1) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP;
(2) Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hiện hữu phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;
(3) Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao hiện hữu đạt tối thiểu 60%;
(4) Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao có vị trí, quy mô và các điều kiện bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu.
Xem thêm: >> Đô thị công nghệ cao là gì? Tiêu chí của đô thị công nghệ cao từ 01/07/2026 được quy định ra sao? |
*Trên đây là thông tin về "Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP được quy định ra sao?"

Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260/2026/NĐ-CP được quy định ra sao? (Hình từ internet)
Mở rộng khu công nghệ cao là gì?
Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu từ 10% diện tích hoặc từ 50 ha trở lên, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao hiện hữu.
Căn cứ theo khoản 2 Điều 3 Nghị định 260/2026/NĐ-CP có quy định:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Mở rộng khu công nghệ cao là việc điều chỉnh tăng quy mô diện tích khu công nghệ cao hiện hữu từ 10% diện tích hoặc từ 50 ha trở lên, trong đó khu vực mở rộng có ranh giới lân cận hoặc liền kề, có thể kết nối, sử dụng chung hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật với khu công nghệ cao hiện hữu.
...
*Trên đây là thông tin Mở rộng khu công nghệ cao là gì?
Trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao hiện nay gồm những gì?
Căn cứ theo Điều 32 Nghị định 260/2026/NĐ-CP thì trách nhiệm quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao hiện nay như sau:
(1) Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao trong phạm vi cả nước trên cơ sở phân công nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của từng bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao theo quy định tại Nghị định này; chỉ đạo việc xây dựng và thực hiện quy hoạch, kế hoạch phát triển và ban hành chính sách, văn bản quy phạm pháp luật về khu công nghệ cao.
(2) Thủ tướng Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh và Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện pháp luật, chính sách về khu công nghệ cao; chỉ đạo xử lý và giải quyết những vấn đề vướng mắc trong quá trình đầu tư, quản lý hoạt động của khu công nghệ cao vượt thẩm quyền của các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.
(3) Bộ Khoa học và Công nghệ chủ trì giúp Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về khu công nghệ cao. Chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, Ban quản lý khu công nghệ cao, tổ chức có liên quan:
- Xây dựng các văn bản pháp luật, chính sách về quản lý và phát triển khu công nghệ cao trình cơ quan có thẩm quyền ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền;
- Xin ý kiến Thủ tướng Chính phủ về việc chấp thuận công nghệ, sản phẩm của dự án đầu tư trung tâm nghiên cứu và phát triển công nghệ cao quy định tại điểm b khoản 2 Điều 26 của Nghị định này;
- Ban hành và thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết đánh giá kết quả xây dựng, hoạt động, hiệu quả kinh tế - xã hội của khu công nghệ cao; xây dựng cơ sở dữ liệu, hệ thống thông tin quốc gia về khu công nghệ cao tại Hệ thống thông tin quốc gia về khoa học và công nghệ;
- Phối hợp giám sát, kiểm tra, thanh tra việc đầu tư xây dựng, và hoạt động của khu công nghệ cao;
- Thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước khác về khu công nghệ cao theo thẩm quyền.
(4) Các bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn được phân công có trách nhiệm:
- Thực hiện chức năng quản lý nhà nước về ngành, lĩnh vực theo thẩm quyền đối với khu công nghệ cao;
- Hướng dẫn, quy định phân cấp hoặc ủy quyền cho Ban quản lý khu công nghệ cao thực hiện một số nhiệm vụ quản lý nhà nước thuộc thẩm quyền theo quy định của pháp luật khác có liên quan.
Việc phân cấp, ủy quyền được thực hiện theo nguyên tắc bảo đảm sự ổn định, tạo điều kiện thực hiện cơ chế hành chính “một cửa tại chỗ”, hỗ trợ nhà đầu tư thực hiện hoạt động đầu tư kinh doanh trong khu công nghệ cao và phù hợp với năng lực, trình độ tổ chức của Ban quản lý khu công nghệ cao;
- Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm theo thẩm quyền quản lý nhà nước đối với Ban quản lý khu công nghệ cao và nhà đầu tư thực hiện dự án đầu tư tại khu công nghệ cao.
(5) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh chủ trì chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ phát triển khu công nghệ cao, chịu trách nhiệm trước Chính phủ về các hoạt động, hiệu quả đầu tư của khu công nghệ cao.
- Đề xuất phương hướng xây dựng khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và tổ chức thực hiện sau khi quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt; quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao, ban hành quy chế hoạt động của khu công nghệ cao và thành lập, tổ chức Ban quản lý khu công nghệ cao; tổ chức đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao đồng bộ với xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội bên ngoài khu công nghệ cao;
- Xây dựng dự toán và phân bổ ngân sách địa phương chi cho đầu tư, xây dựng, hỗ trợ đầu tư và bảo đảm các hoạt động của khu công nghệ cao trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh quyết định; đề xuất nguồn vốn hỗ trợ từ ngân sách trung ương huy động các nguồn vốn hợp pháp khác để đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;
- Trình Hội đồng nhân dân cấp tỉnh ban hành các chính sách và bố trí nguồn lực hỗ trợ đầu tư để thu hút đầu tư, thu hút nguồn nhân lực và triển khai các chương trình khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo tại khu công nghệ cao theo thẩm quyền;
- Chỉ đạo, tổ chức thực hiện các nhiệm vụ quản lý nhà nước tại khu công nghệ cao; phân cấp, ủy quyền, chỉ đạo ủy quyền, phối hợp giữa các cơ quan thuộc Ủy ban nhân dân cấp tỉnh với Ban quản lý khu công nghệ cao để bảo đảm giải quyết thủ tục hành chính một cửa, một cửa liên thông theo quy định của pháp luật tại khu công nghệ cao;
- Tổ chức giám sát, thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm, giải quyết khiếu nại, tố cáo, khen thưởng; hướng dẫn, hỗ trợ và kịp thời xử lý các vướng mắc phát sinh; thực hiện chế độ báo cáo, tổng kết hoạt động khu công nghệ cao và các nhiệm vụ, quyền hạn quản lý nhà nước khác đối với khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];