Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 410 lượt xem
14:14 | 12/08/2026
Dưới đây là "Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?".
Nội dung chính
  1. Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?
  2. Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao hiện nay ra sao?
  3. Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoạt động công nghệ cao hiện nay là gì?

Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?

Căn cứ theo Điều 20 Nghị định 260/2026/NĐ-CP thì quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 chi tiết như sau:

(1) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao trên cơ sở Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao đã được lập, lấy ý kiến các cơ quan liên quan và tổ chức đánh giá theo quy định.

(2) Đề án thành lập khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

- Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao;

- Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất thành lập khu công nghệ cao so với các khu vực khác trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương;

- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện thành lập khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan);

- Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của khu công nghệ cao; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên trong khu công nghệ cao; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao 2025, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực và đội ngũ quản lý;

- Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

- Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

- Thể hiện phương án thành lập khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000.

(3) Đề án mở rộng khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

- Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc mở rộng khu công nghệ cao;

- Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt; làm rõ tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao;

- Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các hạn chế và lợi thế so sánh của khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao;

- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện mở rộng khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 2 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan);

- Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao sau mở rộng gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ của phần mở rộng; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên đối với phần mở rộng; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao 2025, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu mở rộng;

- Dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

- Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

- Thể hiện phương án mở rộng khu công nghệ cao trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000- 1:25.000.

(4) Đề án điều chỉnh khu công nghệ cao gồm các nội dung sau:

- Căn cứ pháp lý và sự cần thiết của việc điều chỉnh khu công nghệ cao;

- Đánh giá công tác xây dựng, phát triển và hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;

- Đánh giá hiện trạng, các yếu tố và điều kiện về vị trí địa lý, tự nhiên, tài nguyên, khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh, các yếu tố tác động dẫn đến việc đề xuất điều chỉnh khu công nghệ cao;

- Đánh giá và giải trình khả năng đáp ứng các điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao theo quy định tại khoản 3 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP (kèm theo các tài liệu có liên quan);

- Dự kiến phương án phát triển khu công nghệ cao đối với các nội dung điều chỉnh gồm: mục tiêu phát triển, tính chất, chức năng, nhiệm vụ; phương hướng phát triển các ngành, lĩnh vực ưu tiên; định hướng tổ chức các khu vực chức năng để thực hiện các nhiệm vụ theo quy định tại Luật Công nghệ cao 2025, sơ bộ định hướng phát triển không gian, quy hoạch sử dụng đất; định hướng phát triển nguồn nhân lực đáp ứng nhu cầu sau điều chỉnh; dự kiến tổng vốn đầu tư, các phương thức huy động các nguồn lực và phân định trách nhiệm đầu tư hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao; kế hoạch, lộ trình đầu tư xây dựng và phát triển khu công nghệ cao;

- Kiến nghị các giải pháp và tổ chức thực hiện;

- Đánh giá và giải trình việc sử dụng phần diện tích được điều chỉnh giảm trong trường hợp điều chỉnh giảm diện tích khu công nghệ cao;

- Thể hiện phương án khu công nghệ cao sau điều chỉnh trên bản đồ tỷ lệ 1:10.000 - 1:25.000 (trong trường hợp có sự thay đổi quy mô diện tích và tổ chức không gian, quy hoạch sử dụng đất các khu vực chức năng).

(5) Nội dung đánh giá hồ sơ thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao bao gồm:

- Cơ sở pháp lý và sự cần thiết của việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;

- Đánh giá việc đáp ứng các điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao quy định tương ứng tại Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP;

- Đánh giá tính khả thi về phương án phát triển của khu công nghệ cao; phương án huy động các nguồn lực để đầu tư xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật của khu công nghệ cao và sự kết nối với hệ thống kết cấu hạ tầng của khu công nghệ cao đã được đầu tư (đối với trường hợp mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao); khả năng cân đối của ngân sách nhà nước;

- Đánh giá sơ bộ về hiệu quả đóng góp về khoa học và công nghệ, kinh tế - xã hội của việc thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao;

- Tính khả thi của các giải pháp thực hiện việc thành lập khu công nghệ cao, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao.

(6) Ủy ban nhân dân cấp tỉnh gửi Đề án thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao để lấy ý kiến Bộ Khoa học và Công nghệ, Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và các bộ, cơ quan liên quan. Trong thời hạn 20 ngày làm việc kể từ ngày nhận được văn bản lấy ý kiến và hồ sơ kèm theo, cơ quan được lấy ý kiến có trách nhiệm gửi ý kiến bằng văn bản đối với nội dung thuộc phạm vi, lĩnh vực quản lý nhà nước của mình gửi Ủy ban nhân dân cấp tỉnh để hoàn thiện hồ sơ.

(7) Các trường hợp điều chỉnh giảm hoặc tăng quy mô diện tích, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất, điều chỉnh ranh giới khu công nghệ cao hiện hữu mà phần diện tích điều chỉnh dưới 5% diện tích khu công nghệ cao hoặc dưới 25 ha thì cơ quan có thẩm quyền thực hiện điều chỉnh quy hoạch khu công nghệ cao theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn mà không phải thực hiện các thủ tục quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 20 Nghị định 260/2026/NĐ-CP.

Trường hợp thay đổi tên gọi của khu công nghệ cao thì Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành quyết định thay đổi tên gọi mà không phải thực hiện thủ tục quy định tại khoản 4, 5 và 6 Điều 20 Nghị định 260/2026/NĐ-CP.

(8) Trên cơ sở kết quả đánh giá theo các nội dung quy định tại khoản 5 Điều 20 Nghị định 260/2026/NĐ-CP, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao và triển khai các nhiệm vụ đầu tư, xây dựng, phát triển, quản lý nhà nước đối với khu công nghệ cao.

Quyết định thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao là căn cứ để lập, điều chỉnh quy hoạch phân khu hoặc quy hoạch chi tiết khu công nghệ cao (nếu có); lập, điều chỉnh kế hoạch đầu tư phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội phục vụ sự phát triển của khu công nghệ cao theo quy định của pháp luật có liên quan.

Xem thêm:

>> Hệ sinh thái công nghệ cao là gì? Phát triển hệ sinh thái công nghệ cao có phải là hoạt động công nghệ cao không?

>> Đô thị công nghệ cao là gì? Tiêu chí của đô thị công nghệ cao từ 01/07/2026 được quy định ra sao?

*Trên đây là thông tin về "Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?"

Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì?

Quy định về thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao từ 1/7/2026 theo Nghị định 260 gồm những gì? (Hình từ internet)

Điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao hiện nay ra sao?

Căn cứ theo Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP thì điều kiện thành lập, mở rộng, điều chỉnh khu công nghệ cao hiện nay bao gồm:

(1) Điều kiện thành lập khu công nghệ cao:

- Đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 3 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025.

- Khu công nghệ cao đề nghị thành lập phải phù hợp với phương hướng phát triển khu công nghệ cao trong quy hoạch vùng, quy hoạch tỉnh và các quy hoạch khác có liên quan;

- Có phương án xây dựng khu nhà ở, công trình công cộng liền kề hoặc xung quanh khu công nghệ cao để bảo đảm phục vụ đời sống chuyên gia, người lao động làm việc trong khu công nghệ cao bảo đảm tính khả thi và đáp ứng theo nhu cầu và tiến độ xây dựng khu công nghệ cao;

- Định hướng tổ chức các phân khu chức năng trong khu công nghệ cao: tổng diện tích nhóm phân khu chức năng cung cấp các dịch vụ, tiện ích phục vụ cho các hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược trong khu công nghệ cao (không bao gồm diện tích hạ tầng kỹ thuật, đất cây xanh, mặt nước) chiếm tỷ lệ diện tích không quá 15% diện tích khu công nghệ cao;

- Trường hợp thành lập khu công nghệ cao mới mà trên địa bàn cấp tỉnh đã có khu công nghệ cao thì tỷ lệ lấp đầy các khu công nghệ cao hiện hữu phải đạt tối thiểu 60%.

(2) Điều kiện mở rộng khu công nghệ cao:

- Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao phải đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP;

- Hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật khu công nghệ cao hiện hữu phải hoàn thành việc đầu tư xây dựng theo quy hoạch chung xây dựng (nếu có) và quy hoạch phân khu xây dựng được duyệt;

- Tỷ lệ lấp đầy của khu công nghệ cao hiện hữu đạt tối thiểu 60%;

- Khu vực đề xuất mở rộng khu công nghệ cao có vị trí, quy mô và các điều kiện bảo đảm kết nối thuận lợi với hệ thống kết cấu hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội và các hoạt động của khu công nghệ cao hiện hữu.

(3) Điều kiện điều chỉnh khu công nghệ cao

- Việc điều chỉnh phương án phát triển khu công nghệ cao phải bảo đảm đáp ứng các điều kiện quy định tại khoản 1 Điều 19 Nghị định 260/2026/NĐ-CP;

- Trong trường hợp đề xuất điều chỉnh mục tiêu, nhiệm vụ toàn bộ hoặc một phần khu công nghệ cao thì mục tiêu, nhiệm vụ đề xuất điều chỉnh phải phù hợp với các nhiệm vụ của khu công nghệ cao quy định tại khoản 2 Điều 22 Luật Công nghệ cao 2025.

Các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoạt động công nghệ cao hiện nay là gì?

Theo Điều 10 Luật Công nghệ cao 2025 thì các hành vi bị nghiêm cấm liên quan đến hoạt động công nghệ cao hiện nay bao gồm:

(1) Lợi dụng hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược để xâm phạm lợi ích quốc gia, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; gây hậu quả xấu đến quốc phòng, an ninh, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng và môi trường.

(2) Sử dụng công nghệ cao, công nghệ chiến lược hoặc sản phẩm, dịch vụ hình thành từ công nghệ đó để thực hiện hành vi vi phạm pháp luật.

(3) Xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ đối với công nghệ cao, công nghệ chiến lược, sản phẩm và dịch vụ liên quan.

(4) Giả mạo, gian dối trong việc đáp ứng tiêu chí, điều kiện để được hưởng chính sách hỗ trợ, ưu đãi về công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

(5) Tiết lộ, mua, bán, chuyển giao trái pháp luật bí mật công nghệ, dữ liệu, thông tin liên quan đến công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

(6) Cản trở, can thiệp trái pháp luật vào hoạt động công nghệ cao, công nghệ chiến lược.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Phân cấp công trình đối với công trình hồ chứa quặng đuôi như thế nào? Về năng lực của cá nhân đảm nhận chức danh chủ nhiệm, chủ trì như nào?

Công ty có phát sinh thực hiện thi công hồ chứa thải quặng đuôi, gồm phần đập và lòng hồ, công ty áp dụng tiêu chí của công trình thủy lợi để xác định cấp công trình của hồ chứa quặng đuôi được hay không? Người chủ trì, chủ nhiệm thiết kế có bắt buộc phải có chuyên môn về thủy lợi hay không?