Điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ để được lập Quy hoạch tổng mặt bằng tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù là gì?
- Lô đất có quy mô nhỏ tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn đúng không?
- Điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ để được lập Quy hoạch tổng mặt bằng tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù ra sao?
- Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng đối với lô đất có quy mô nhỏ được thực hiện ra sao?
Lô đất có quy mô nhỏ tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù được lập quy hoạch chi tiết theo quy trình rút gọn đúng không?
Căn cứ Nghị định 35/2023/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung các Nghị định lĩnh vực quản lý nhà nước Bộ Xây dựng.
Tại Điều 2 Nghị định 35/2023/NĐ-CP đã sửa đổi bổ sung khoản 4 Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP như sau:
Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
...
4. Các khu vực trong khu chức năng thuộc đối tượng phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng, khi thực hiện đầu tư xây dựng theo quy định của Luật Xây dựng thì phải lập quy hoạch chi tiết xây dựng để cụ thể hóa quy hoạch chung, quy hoạch phân khu xây dựng (đối với trường hợp quy định phải lập quy hoạch phân khu xây dựng), làm cơ sở để lập dự án đầu tư xây dựng, cấp giấy phép xây dựng và triển khai các công việc khác theo quy định của pháp luật liên quan. Đối với các lô đất có quy mô nhỏ quy định tại khoản 5 Điều này thì được lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng) theo quy định từ khoản 5a đến khoản 5đ Điều này.
Theo đó, tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù, các lô đất có quy mô nhỏ được lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn (gọi là quy trình lập quy hoạch tổng mặt bằng) khi đáp ứng các điều kiện nhất định.
Điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ để được lập Quy hoạch tổng mặt bằng tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù? (Hình từ Internet)
Điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ để được lập Quy hoạch tổng mặt bằng tại dự án xây dựng khu chức năng đặc thù ra sao?
Điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ được thực hiện theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP được sửa đổi bổ sung bởi Điều 2 Nghị định 35/2023/NĐ-CP như sau:
Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
...
5. Các lô đất có quy mô nhỏ phải đáp ứng các điều kiện sau:
a) Lô đất do một chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;
b) Có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch chung xây dựng hoặc quy hoạch tỉnh hoặc quy hoạch có tính chất kỹ thuật chuyên ngành đã được phê duyệt hoặc có quy mô sử dụng đất nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại;
c) Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt.
Như vậy, điều kiện đối với lô đất có quy mô nhỏ để được lập Quy hoạch tổng mặt bằng tại các dự án xây dựng khu chức năng đặc thù bao gồm:
- Do 01 chủ đầu tư thực hiện hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền tổ chức lập;
- Đối với quy mô sử dụng đất:
+ Nhỏ hơn 2 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà chung cư, khu chung cư
+ Nhỏ hơn 10 ha đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp hoặc công trình hạ tầng kỹ thuật (trừ công trình hạ tầng kỹ thuật theo tuyến) được xác định theo quy hoạch
+ Nhỏ hơn 5 ha đối với các trường hợp còn lại
- Trong khu vực đã có quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt.
Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng đối với lô đất có quy mô nhỏ được thực hiện ra sao?
Việc lập quy hoạch chi tiết xây dựng theo quy trình rút gọn được thực hiện theo tại khoản 5a Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP được bổ sung vào sau khoản 5 Điều 10 Nghị định 44/2015/NĐ-CP bởi Điều 2 Nghị định 35/2023/NĐ-CP như sau:
Nguyên tắc lập quy hoạch xây dựng khu chức năng đặc thù
...
5a. Việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng, trừ trường hợp quy định tại khoản 5b Điều này, được quy định như sau:
a) Các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất và các yêu cầu về tổ chức không gian, kiến trúc, cảnh quan của khu vực được xác định tại đồ án quy hoạch phân khu xây dựng được phê duyệt, các yêu cầu chuyên ngành tại quy hoạch tỉnh, quy hoạch có tính chất kỹ thuật, chuyên ngành đối với dự án đầu tư xây dựng nhà máy, xí nghiệp, cơ sở sản xuất công nghiệp, công trình hạ tầng kỹ thuật (nếu có) được sử dụng thay thế cho nhiệm vụ quy hoạch tổng mặt bằng và là cơ sở để lập quy hoạch tổng mặt bằng;
b) Quy hoạch tổng mặt bằng, bao gồm bản vẽ tổng mặt bằng, phương án kiến trúc công trình phải thể hiện được vị trí quy mô công trình, hạng mục công trình trong lô đất; xác định cụ thể cao độ nền xây dựng, chỉ giới xây dựng (chỉ giới xây dựng phần nổi, phần ngầm của công trình), màu sắc công trình và các chỉ tiêu sử dụng đất quy hoạch phù hợp với quy chuẩn, tiêu chuẩn áp dụng; bảo đảm sự đấu nối hạ tầng kỹ thuật và phù hợp về không gian kiến trúc với khu vực xung quanh;
c) Trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng thực hiện theo trình tự, thủ tục thẩm định, phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng;
d) Cơ quan có thẩm quyền phê duyệt đồ án quy hoạch chi tiết xây dựng khu chức năng có trách nhiệm phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng.
Như vậy, việc lập, thẩm định, phê duyệt quy hoạch tổng mặt bằng đối với lô đất có quy mô nhỏ tại các dự án xây dựng khu chức năng đặc thù được thực hiện theo nội dung nêu trên (trừ dự án đầu tư xây dựng có công trình thuộc danh mục bí mật nhà nước).
Quý khách cần hỏi thêm thông tin về có thể đặt câu hỏi tại đây.
- Mức phạt sử dụng đất trồng lúa sang loại đất khác mà không được cơ quan có thẩm quyền cho phép theo Nghị định 123/2024?
- Mẫu báo cáo sơ kết học kỳ 1 THPT mới nhất? Hướng dẫn viết mẫu báo cáo sơ kết học kỳ 1 THPT thế nào?
- Cập nhật giá đất các quận huyện TPHCM từ 31 10 2024? Bảng giá đất mới nhất của TPHCM từ 31 10 2024?
- Tiêu chí phân loại vị trí việc làm trong đơn vị sự nghiệp công lập là gì? Việc điều chỉnh vị trí việc làm thực hiện như thế nào?
- Người bị dẫn độ tạm thời có phải trả lại ngay cho Việt Nam sau khi quá trình tố tụng hình sự nước yêu cầu kết thúc không?