Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì theo Thông tư 15?

Nguyễn Lê Anh Thư 144 lượt xem
11:28 | 29/06/2026
Bài viết trình bày điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án từ 1/6/2026; đồng thời nêu nhiệm vụ, quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án.
Nội dung chính
  1. Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì theo Thông tư 15?
  2. Nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì?
  3. Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân hiện nay được quy định ra sao?

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì theo Thông tư 15?

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án được quy định cụ thể tại Điều 11 Thông tư 15/2026/TT-TANDTC, cụ thể:

(1) Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên cao cấp khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên chính hoặc ngạch tương đương từ đủ 03 năm trở lên và hiện đang giữ ngạch Thẩm tra viên chính tại thời điểm được cử đi học;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

(2) Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên chính

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên chính khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Có thời gian giữ ngạch Thẩm tra viên hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên và hiện đang giữ ngạch Thẩm tra viên tại thời điểm cử đi đào tạo;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

(3) Đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên

Công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên khi đáp ứng đủ các điều kiện sau:

- Công chức đang giữ ngạch Thẩm tra viên nhưng chưa được đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên hoặc công chức đang giữ ngạch Thư ký viên hoặc tương đương từ đủ 03 năm trở lên;

- Có ít nhất 02 năm liên tiếp liền kề trước năm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại chất lượng công chức mức hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên, đồng thời đáp ứng yêu cầu về phẩm chất, năng lực và tiêu chuẩn đối với người được cử đi đào tạo theo quy định hiện hành của Tòa án nhân dân tối cao.

>>> Thủ tục điều động biệt phái Thẩm phán Tòa án nhân dân được thực hiện ra sao? Hồ sơ bao gồm những gì theo Thông tư 02?

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án

Điều kiện để công chức được cử đi đào tạo nghiệp vụ Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì theo Thông tư 15? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ quyền hạn của Thẩm tra viên Tòa án gồm những gì?

Thẩm tra viên Tòa án có nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại Điều 115 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, gồm:

- Nghiên cứu, đề xuất việc thụ lý đơn đề nghị giám đốc thẩm, tái thẩm;

- Nghiên cứu văn bản yêu cầu, đề nghị, kiến nghị giám đốc thẩm, tái thẩm; thẩm tra hồ sơ, tài liệu, chứng cứ của vụ án, vụ việc mà bản án, quyết định của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật và đề xuất phương án giải quyết;

- Kiểm tra, thẩm định tài liệu, chứng cứ theo quy định của pháp luật;

- Tham mưu, thực hiện nhiệm vụ trong công tác thi hành án thuộc thẩm quyền của Tòa án;

- Nghiên cứu các bản án, quyết định đã có hiệu lực pháp luật để đề xuất lựa chọn, phát triển án lệ;

- Tham mưu tổng kết thực tiễn xét xử, bảo đảm áp dụng thống nhất pháp luật trong xét xử;

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Thẩm tra viên Tòa án thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định nêu trên thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo sự phân công của Chánh án.

Thẩm tra viên Tòa án chịu trách nhiệm trước pháp luật và trước Chánh án về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân hiện nay được quy định ra sao?

Tổ chức và thẩm quyền thành lập, giải thể các Tòa án nhân dân hiện nay được quy định tại Điều 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 (được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025), cụ thể:

(1) Tổ chức của Tòa án nhân dân bao gồm:

- Tòa án nhân dân tối cao;

- Tòa án nhân dân tỉnh, thành phố (sau đây gọi là Tòa án nhân dân cấp tỉnh);

- Tòa án nhân dân khu vực;

- Tòa án chuyên biệt tại Trung tâm tài chính quốc tế (sau đây gọi là Tòa án chuyên biệt);

- Tòa án quân sự trung ương, Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực (sau đây gọi chung là Tòa án quân sự).

(2) Thẩm quyền thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh, của Tòa án nhân dân khu vực và Tòa án quân sự được quy định như sau:

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân cấp tỉnh đối với yêu cầu hủy phán quyết trọng tài, đăng ký phán quyết trọng tài vụ việc theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của một số Tòa án nhân dân khu vực giải quyết vụ việc phá sản; vụ việc dân sự, kinh doanh, thương mại, vụ án hành chính về sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao;

- Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định thành lập, giải thể và quy định về phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án quân sự quân khu và tương đương, Tòa án quân sự khu vực theo đề nghị của Chánh án Tòa án nhân dân tối cao sau khi thống nhất với Bộ trưởng Bộ Quốc phòng.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất