Điều kiện bản dịch được công chứng là gì? Có trường hợp công chứng viên không công chứng bản dịch không?

Phùng Thị Hường 105,272 lượt xem
21:31 | 22/03/2025
Công ty tôi có hợp đồng tiếng Anh, đang muốn công chứng. Vì công ty có người phiên dịch nên công ty muốn tự dịch sau đó mang bản dịch đến phòng công chứng để xác nhận. Cho hỏi công ty tôi làm vậy có được không? Mong được hỗ trợ. Xin cảm ơn.
Nội dung chính
  1. Ai chịu trách nhiệm về bản dịch công chứng?
  2. Điều kiện bản dịch được công chứng là gì?
  3. Có trường hợp công chứng viên không công chứng bản dịch không?

Ai chịu trách nhiệm về bản dịch công chứng?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng thực chữ ký người dịch như sau:

"Điều 30. Trách nhiệm của người dịch và người thực hiện chứng thực chữ ký người dịch
1. Người dịch phải chịu trách nhiệm trước khách hàng, trước cơ quan thực hiện chứng thực về tính chính xác của nội dung bản dịch; không được dịch những giấy tờ, văn bản quy định tại Điều 32 của Nghị định này để yêu cầu chứng thực chữ ký người dịch.
2. Người thực hiện chứng thực chịu trách nhiệm về tính xác thực về chữ ký của người dịch trong bản dịch."

Và theo Điều 28 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về công tác viên dịch thuật như sau:

"Điều 28. Cộng tác viên dịch thuật
1. Người có đủ tiêu chuẩn, điều kiện theo quy định tại Điều 27 của Nghị định này được làm cộng tác viên dịch thuật của Phòng Tư pháp trong phạm vi cả nước. Phòng Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra tiêu chuẩn, điều kiện của cộng tác viên dịch thuật và lập danh sách cộng tác viên dịch thuật của phòng, báo cáo Sở Tư pháp phê duyệt.
2. Trên cơ sở danh sách cộng tác viên dịch thuật đã được Sở Tư pháp phê duyệt, Phòng Tư pháp niêm yết công khai tại trụ sở của Phòng Tư pháp để tạo điều kiện thuận lợi cho người yêu cầu chứng thực trong việc liên hệ với người dịch.
3. Người dịch là cộng tác viên của Phòng Tư pháp phải ký hợp đồng cộng tác viên dịch thuật với Phòng Tư pháp, trong đó xác định rõ trách nhiệm của người dịch đối với nội dung, chất lượng của bản dịch."

Cụ thể Điều 27 Nghị định 23/2015/NĐ-CP quy định về tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch như sau:

"Điều 27. Tiêu chuẩn, điều kiện của người dịch
1. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.
2. Có bằng cử nhân ngoại ngữ trở lên về thứ tiếng nước ngoài cần dịch hoặc có bằng tốt nghiệp đại học trở lên đối với thứ tiếng nước ngoài cần dịch.
Đối với ngôn ngữ không phổ biến mà người dịch không có bằng cử nhân ngoại ngữ, bằng tốt nghiệp đại học theo quy định tại Khoản này thì phải thông thạo ngôn ngữ cần dịch."

Như vậy, công tác viên dịch thuật sẽ chịu trách nhiệm về tính chính xác của nội dung bản dịch công chứng.

Điều kiện bản dịch được công chứng là gì?

Căn cứ khoản 1, 2 và khoản 3 Điều 61 Luật Công chứng 2014 quy định về công chứng bản dịch như sau:

"Điều 61. Công chứng bản dịch
1. Việc dịch giấy tờ, văn bản từ tiếng Việt sang tiếng nước ngoài hoặc từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt để công chứng phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện. Cộng tác viên phải là người tốt nghiệp đại học ngoại ngữ hoặc đại học khác mà thông thạo thứ tiếng nước ngoài đó. Cộng tác viên phải chịu trách nhiệm đối với tổ chức hành nghề công chứng về tính chính xác, phù hợp của nội dung bản dịch do mình thực hiện.
2. Công chứng viên tiếp nhận bản chính giấy tờ, văn bản cần dịch, kiểm tra và giao cho người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức mình thực hiện. Người phiên dịch phải ký vào từng trang của bản dịch trước khi công chứng viên ghi lời chứng và ký vào từng trang của bản dịch.
Từng trang của bản dịch phải được đóng dấu chữ “Bản dịch” vào chỗ trống phía trên bên phải; bản dịch phải được đính kèm với bản sao của bản chính và được đóng dấu giáp lai.
3. Lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch phải ghi rõ thời điểm, địa điểm công chứng, họ tên công chứng viên, tên tổ chức hành nghề công chứng; họ tên người phiên dịch; chứng nhận chữ ký trong bản dịch đúng là chữ ký của người phiên dịch; chứng nhận nội dung bản dịch là chính xác, không vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội; có chữ ký của công chứng viên và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng."

Như vậy, điều kiện đầu tiên để bản dịch được công chứng là bản dịch đó phải do người phiên dịch là cộng tác viên của tổ chức hành nghề công chứng thực hiện.

Điều kiện để bản dịch được công chứng

Bản dịch được công chứng

Có trường hợp công chứng viên không công chứng bản dịch không?

Căn cứ quy định tại khoản 4 Điều 61 Luật Công chứng 2014 trường hợp công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch, bao gồm:

"Điều 61. Công chứng bản dịch
...
4. Công chứng viên không được nhận và công chứng bản dịch trong các trường hợp sau đây:
a) Công chứng viên biết hoặc phải biết bản chính được cấp sai thẩm quyền hoặc không hợp lệ; bản chính giả;
b) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch đã bị tẩy xoá, sửa chữa, thêm, bớt hoặc bị hư hỏng, cũ nát không thể xác định rõ nội dung;
c) Giấy tờ, văn bản được yêu cầu dịch thuộc bí mật nhà nước; giấy tờ, văn bản bị cấm phổ biến theo quy định của pháp luật.
5. Bộ trưởng Bộ Tư pháp quy định chi tiết mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch."

Như vậy, hợp đồng tiếng anh của công ty bạn phải do cộng tác viên của văn phòng công chứng/ phòng công chứng thực hiện, khi công ty bạn tự dịch thì bên phòng công chứng/ văn phòng công chứng có thể sẽ không chấp nhận.

Tải về Mẫu lời chứng của công chứng viên đối với bản dịch mới nhất 2025: Tại Đây

Xem thêm các bài viết liên quan đến:
Logo Thư viện Pháp luật
Phùng Thị Hường Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Dịch vụ pháp lý Xem thêm

Pháp luật
Công chứng viên được công chứng nhà đất trên toàn quốc từ 1/7/2028 theo dự thảo Nghị định sửa đổi Nghị định 104/2025 ra sao?

Tại dự thảo bổ sung Điều 42a vào trước Điều 43: "Công chứng viên của tổ chức hành nghề công chứng được công chứng tất cả các giao dịch có đối tượng là bất động sản trong phạm vi toàn quốc kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2028" dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Ngày 20 tháng 10 năm 2026 là kỷ niệm bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam? Năm 2026 là bao nhiêu năm Ngày Phụ nữ Việt Nam?

Ngày 20/10/2026 là dịp kỷ niệm 96 năm Ngày thành lập Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam (20/10/1930 - 20/10/2026) và 16 năm Ngày Phụ nữ Việt Nam (20/10/2010 - 20/10/2026). Ngày 20/10 hằng năm được xác định là Ngày Phụ nữ Việt Nam từ năm 2010. Tuy nhiên, ngày này không phải ngày nghỉ lễ, tết theo Điều 112 Bộ luật Lao động 2019, nên người lao động không đương nhiên được nghỉ làm và hưởng nguyên lương vào ngày 20/10.

Pháp luật
Ngăn cản việc thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt như thế nào? Quy định cụ thể ra sao?

Trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của con chưa thành niên là một trong những quyền và nghĩa vụ của người làm cha, được quy định tại Luật Hôn nhân và gia đình 2014. Theo đóm hành vi cản trợ thực hiện quyền nghĩa vụ giữa cha với con sẽ bị xử phạt.