Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Hình phạt đối với người phạm tội ra sao?

Nguyễn Đăng Huy 2,274 lượt xem
09:44 | 27/05/2026
Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người trong trường hợp có tính chất côn đồ. Người phạm tội bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.
Nội dung chính
  1. Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Hình phạt đối với người phạm tội ra sao?
  2. Người phạm tội giết người tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thuộc phân loại tội phạm nào?
  3. Người phạm tội giết người có bị cấm hành nghề không?

Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Hình phạt đối với người phạm tội ra sao?

Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 quy định về tội giết người trong trường hợp có tính chất côn đồ.

Người nào giết người trong trường hợp có tính chất côn đồ theo quy định tại điểm khoản này thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình (khung hình phạt nặng nhất của tội giết người).

Ở đây, tình tiết có tính chất côn đồ là tình tiết định khung hình phạt của tội giết người.

Theo điểm d khoản 1 và khoản 2 Điều 52 Bộ luật Hình sự 2015 quy định:

Các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự
1. Chỉ các tình tiết sau đây mới là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:
a) Phạm tội có tổ chức;
b) Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;
c) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;
d) Phạm tội có tính chất côn đồ;
...
2. Các tình tiết đã được Bộ luật này quy định là dấu hiệu định tội hoặc định khung hình phạt thì không được coi là tình tiết tăng nặng.

Theo Bộ luật Hình sự 2015, tình tiết có tính chất côn đồ có thể là tình tiết định tội hoặc định khung hình phạt đối với một số tội (như điểm n khoản 1 Điều 123 đang được đề cập), khi đó tình tiết này không được coi là tình tiết tăng nặng nữa.

Đối với những tội phạm khác, nếu tình tiết này không phải là dấu hiệu định đội, cũng không phải là định khung hình phạt thì mới được tính là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Theo khoản 4 Điều 4 Nghị quyết 04/2025/NQ-HĐTP có giải thích về tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự tại Điều 52 của Bộ luật Hình sự, theo đó, “Phạm tội có tính chất côn đồ” quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự là trường hợp người phạm tội có thái độ coi thường pháp luật, thường xuyên gây rối an ninh trật tự, sẵn sàng dùng vũ lực, có hành vi hung hãn coi thường tính mạng, sức khỏe của người khác một cách vô cớ hoặc do bộc phát hoặc vì lý do nhỏ nhặt sẵn sàng dùng vũ lực hoặc thường xuyên thực hiện hành vi uy hiếp người khác phải khuất phục mình.

Ví dụ: Nguyễn Văn A điều khiển xe mô tô và nẹt pô trên đường. Lúc này Nguyễn Văn B cũng đang điều khiển xe mô tô khác khó chịu với tiếng nẹt pô nên vượt lên chặn đầu xe, dùng dao đâm vào ngực phải và hông trái của A gây thương tích với tỷ lệ tổn thương cơ thể là 60%. Trường hợp này, Nguyễn Văn B bị áp dụng tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự quy định tại điểm d khoản 1 Điều 52 của Bộ luật Hình sự.

Mặc dù quy định pháp luật chưa có giải thích rõ ràng về tình tiết có tính chất côn đồ đối với người phạm tội giết người theo điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015, nhưng có thể tham khảo tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự "Phạm tội có tính chất côn đồ" vừa nêu trên để lý giải tương tự cho trường hợp phạm tội giết người có tính chất côn đồ.

Có thể hiểu giết người có tính chất côn đồ là trường hợp người phạm tội có thái độ hung hãn, coi thường pháp luật, coi thường tính mạng của người khác, sẵn sàng dùng vũ lực tước đoạt mạng sống của người khác một cách vô cớ, do bộc phạt hoặc chỉ vì những mâu thuần nhỏ nhặt (Lưu ý: Nội dung giải thích chỉ mang tính chất tham khảo).

Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Hình phạt đối với người phạm tội ra sao?

Điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự quy định về tội gì? Hình phạt đối với người phạm tội ra sao? (Hình từ Internet)

Người phạm tội giết người tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thuộc phân loại tội phạm nào?

Như đã đề cập ở trên, người phạm tội giết người tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm, tù chung thân hoặc tử hình.

Căn cứ Điều 9 Bộ luật Hình sự 2015, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 về phân loại tội phạm như sau:

Phân loại tội phạm
1. Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành 04 loại sau đây:
a) Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;
b) Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm tù đến 07 năm tù;
c) Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm tù đến 15 năm tù;
d) Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm tù đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.
...

Theo đó, phân loại tội phạm sẽ căn cứ vào mức cao nhất của khung hình phạt, đối với trường hợp điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thuộc khung có mức hình phạt cao nhất là tử hình.

Do đó, người phạm tội giết người tại điểm n khoản 1 Điều 123 Bộ luật Hình sự thuộc phân loại tội phạm đặc biệt nghiêm trọng.

Người phạm tội giết người có bị cấm hành nghề không?

Theo khoản 4 Điều 123 Bộ luật Hình sự 2015 có quy định người phạm tội giết người còn có thể bị cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm, phạt quản chế hoặc cấm cư trú từ 01 năm đến 05 năm.

Như vậy, người phạm tội giết người có khả năng bị cấm hành nghề trong một thời gian nhất định, chứ không nhất định là sẽ bị cấm hành nghề trong mọi trường hợp.

>> Giết người man rợ được hiểu thế nào? Nạn nhân tự nguyện có phải là tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự?

>> Giết người không thành đi tù mấy năm? Chi tiết xử phạt người có hành vi giết người không thành theo Bộ luật Hình sự?

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Đăng Huy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Trách nhiệm hình sự Xem thêm

Pháp luật
Trường hợp nào áp dụng tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn? Phạm tội vì động cơ đê hèn có phải là tình tiết tăng nặng không?

Bộ luật Hình sự 2015 quy định tình tiết phạm tội vì động cơ đê hèn là một trong những nội dung cần xem xét khi quyết định bản án đối với người phạm tội. Vì đây có thể là tình tiết định khung hoặc là tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự.

Pháp luật
Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC trình tự, thủ tục tố tụng theo Nghị quyết 29 về xử lý vi phạm pháp luật đất đai ra sao?

Thông tư liên tịch 14/2026/TTLT-BCA-BQP-VKSNDTC Quy định trình tự, thủ tục tố tụng và quan hệ phối hợp trong giải quyết nguồn tin về tội phạm, khởi tố, điều tra, truy tố các vụ án vi phạm pháp luật về đất đai của tổ chức, cá nhân theo quy định tại Nghị quyết 29/2026/QH16 của Quốc hội như sau:

Bài viết mới nhất