Dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch được xếp vào loại dịch vụ nào? Dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch sẽ có những tiêu chuẩn nào?

Lê Đình Khôi 1,206 lượt xem
08:48 | 23/06/2023
Hiện tại thì dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch được xếp vào loại dịch vụ nào? Quy định về dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch sẽ có những tiêu chuẩn nào? Xin cảm ơn, Thuận (Đà Lạt).
Nội dung chính
  1. Dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch được xếp vào loại dịch vụ du lịch nào?
  2. Cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao để đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?
  3. Chi phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch sẽ như thế nào?

Dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch được xếp vào loại dịch vụ du lịch nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 54 Luật Du lịch 2017 như sau:

Các loại dịch vụ du lịch khác
1. Dịch vụ ăn uống.
2. Dịch vụ mua sắm.
3. Dịch vụ thể thao.
4. Dịch vụ vui chơi, giải trí.
5. Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.
6. Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Theo đó, các loại dịch vụ du lịch khác bao gồm:

(1) Dịch vụ ăn uống.

(2) Dịch vụ mua sắm.

(3) Dịch vụ thể thao.

(4) Dịch vụ vui chơi, giải trí.

(5) Dịch vụ chăm sóc sức khỏe.

(6) Dịch vụ liên quan khác phục vụ khách du lịch.

Như vậy, dịch vụ thể thao tại các cơ sở kinh doanh du lịch sẽ được xếp vào loại dịch vụ du lịch khác theo quy định pháp luật.

Dịch vụ du lịch

Dịch vụ du lịch (Hình từ Internet)

Cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao để đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cần đáp ứng tiêu chuẩn nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 10 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL như sau:

Tiêu chuẩn đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật.
2. Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách.
3. Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao.
4. Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao.
5. Các tiêu chuẩn quy định tại Khoản 3, Khoản 5 Điều 8 và Khoản 5 Điều 9 Thông tư này.

Theo đó, cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao để đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cần đáp ứng tiêu chuẩn sau:

(1) Có đăng ký kinh doanh và bảo đảm các điều kiện kinh doanh đối với dịch vụ thể thao theo quy định của pháp luật.

(2) Có nội quy bằng tiếng Việt, tiếng Anh và ngôn ngữ khác (nếu cần); có nơi đón tiếp, nơi gửi đồ dùng cá nhân và phòng tắm cho khách.

(3) Có cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ luyện tập và thi đấu; có dịch vụ cho thuê dụng cụ tập luyện, thi đấu phù hợp với từng môn thể thao.

(4) Có người hướng dẫn, nhân viên phục vụ, nhân viên cứu hộ phù hợp với từng môn thể thao.

(5) Các tiêu chuẩn quy định tại khoản 3, khoản 5 Điều 8 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL và khoản 5 Điều 9 Thông tư 06/2017/TT-BVHTTDL như:

- Niêm yết giá và bán đúng giá niêm yết.

- Có nhà vệ sinh sạch sẽ, được thông gió và đủ ánh sáng.

- Nhân viên có thái độ phục vụ văn minh, lịch sự; mặc đồng phục và đeo biển tên trên áo.

Chi phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch sẽ như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại khoản 4 Điều 56 Luật Du lịch 2017 như sau:

Công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch
1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác được tự nguyện đăng ký công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
2. Hồ sơ đăng ký công nhận bao gồm:
a) Đơn đề nghị theo mẫu do Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch quy định;
b) Bản thuyết minh đáp ứng các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch.
3. Trình tự, thủ tục, thẩm quyền công nhận được quy định như sau:
a) Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác nộp 01 bộ hồ sơ đến cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh nơi đặt cơ sở kinh doanh;
b) Trong thời hạn 20 ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh thẩm định và công nhận; trường hợp không công nhận, phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.
4. Phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.
5. Quyết định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch có thời hạn 03 năm. Sau khi hết thời hạn, tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ du lịch khác có nhu cầu đăng ký công nhận lại cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch thực hiện theo quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều này.
6. Cơ quan chuyên môn về du lịch cấp tỉnh có trách nhiệm tổ chức thanh tra, kiểm tra chất lượng cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác đã được công nhận đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch trên địa bàn; thu hồi quyết định công nhận trong trường hợp cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch không bảo đảm các tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch theo quy định của pháp luật.
7. Bộ trưởng Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch ban hành tiêu chuẩn và mẫu biển hiệu đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch cho cơ sở kinh doanh dịch vụ du lịch khác.

Như vậy, phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch sẽ được thực hiện theo quy định của pháp luật về phí và lệ phí.

Chi tiết về phí thẩm định công nhận cơ sở kinh doanh dịch vụ thể thao đạt tiêu chuẩn phục vụ khách du lịch xem thêm tại Điều 4 Thông tư 34/2018/TT-BTC: Tải về.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Pháp luật
Dự thảo Thông tư hướng Luật Hải quan về thủ tục hải quan kiểm soát hải quan có nội dung nào?

Nội dung dự thảo Thông tư Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hải quan, Nghị định số ..../2027/NĐ-CP quy định chi tiết và biện pháp thi hành Luật Hải quan về thủ tục hải quan, kiểm tra, giám sát, kiểm soát hải quan và quản lý thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu đang được Bộ Tài chính lấy ý kiến xây dựng cụ thể như sau: