Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào? 3 trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư?

11:50 | 19/09/2025
Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào? 3 trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư hiện nay được quy định như thế nào? 4 nhiệm vụ của đảng viên hiện nay gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào?
  2. 3 trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư hiện nay được quy định như thế nào?
  3. 4 nhiệm vụ của đảng viên hiện nay gồm những gì?

Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào?

Căn cứ theo tiểu mục 2.7 Mục 2 Phần I Quy định 214-QĐ/TW năm 2020 thì có nêu rõ:

I- KHUNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH CÁN BỘ THUỘC DIỆN BAN CHẤP HÀNH TRUNG ƯƠNG, BỘ CHÍNH TRỊ, BAN BÍ THƯ QUẢN LÝ
...
2. Tiêu chuẩn chức danh cụ thể
...
2.7. Thường trực Ban Bí thư
Bảo đảm đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực: Có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng. Có trình độ lý luận chính trị cao, hiểu biết sâu rộng và giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị. Có kiến thức sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có năng lực điều phối hài hoà, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương; tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên; trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định.
...

Như vậy, căn cứ theo quy định nêu trên thì để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm và hoàn thành tốt nhiệm nhiệm vụ đối với các chức vụ sau: Bí thư tỉnh uỷ, thành uỷ hoặc trưởng ban, bộ, ngành Trung ương. Ngoài ra, còn phải tham gia Bộ Chính trị trọn một nhiệm kỳ trở lên, đối với trường hợp đặc biệt thì sẽ do Bộ Chính trị quyết định.

Bên cạnh đó, để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì còn cần phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Uỷ viên Bộ Chính trị, Ban Bí thư, đồng thời, cần có những phẩm chất, năng lực sau:

- Có uy tín cao, là hạt nhân đoàn kết trong Trung ương, Bộ Chính trị, Ban Bí thư và trong toàn Đảng.

- Có trình độ lý luận chính trị cao, hiểu biết sâu rộng và giàu kinh nghiệm trong công tác xây dựng Đảng, xây dựng hệ thống chính trị.

- Có kiến thức sâu rộng trên các lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội, quốc phòng, an ninh, đối ngoại… Nhạy bén về chính trị, quyết liệt trong điều hành và có năng lực điều phối hài hoà, hiệu quả hoạt động của các cơ quan tham mưu, giúp việc của Trung ương Đảng, Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội.

*Trên đây là thông tin về "Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào?"

Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào?

Để trở thành Thường trực Ban Bí thư thì phải từng đảm nhiệm qua chức vụ nào? (Hình từ internet)

3 trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư hiện nay được quy định như thế nào?

Căn cứ theo khoản 5 Điều 7 Quy định 80/QĐ-TW năm 2022 có quy định về 3 trách nhiệm của Thường trực Ban Bí thư hiện nay như sau:

- Chủ trì cùng Trưởng Ban Tổ chức Trung ương và Chủ nhiệm Uỷ ban Kiểm tra Trung ương xem xét kết quả bầu cử và quyết định chuẩn y ban chấp hành, ban thường vụ, bí thư, phó bí thư; uỷ ban kiểm tra, chủ nhiệm, phó chủ nhiệm uỷ ban kiểm tra và các chức danh bầu bổ sung của các tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương.

- Chỉ định bổ sung cấp uỷ viên, uỷ viên ban thường vụ cấp uỷ trực thuộc Trung ương, uỷ viên đảng đoàn, ban cán sự đảng trực thuộc Trung ương theo quy định của Điều lệ Đảng.

- Cho ý kiến về nhân sự thư ký của các đồng chí: Uỷ viên Bộ Chính trị, Uỷ viên Ban Bí thư, Phó Chủ tịch nước, Phó Thủ tướng Chính phủ, Phó Chủ tịch Quốc hội.

4 nhiệm vụ của đảng viên hiện nay gồm những gì?

Theo quy định tại Điều 2 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 thì 4 nhiệm vụ của đảng viên hiện nay bao gồm:

(1) Tuyệt đối trung thành với mục đích lý tưởng cách mạng của Đảng, chấp hành nghiêm chỉnh Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, nghị quyết, chỉ thị của Đảng, pháp luật của Nhà nước; hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao; phục tùng tuyệt đối sự phân công và điều động của Đảng.

(2) Không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao trình độ kiến thức, năng lực công tác, phẩm chất chính trị, đạo đức cách mạng, có lối sống lành mạnh; đấu tranh chống chủ nghĩa cá nhân, cơ hội, cục bộ, quan liêu, tham nhũng, lãng phí và các biểu hiện tiêu cực khác. Chấp hành quy định của Ban Chấp hành Trung ương về những điều đảng viên không được làm.

(3) Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, tôn trọng và phát huy quyền làm chủ của nhân dân; chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và bảo vệ quyền lợi chính đáng của nhân dân; tích cực tham gia công tác quần chúng, công tác xã hội nơi làm việc và nơi ở; tuyên truyền vận động gia đình và nhân dân thực hiện đường lối, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.

(4) Tham gia xây dựng, bảo vệ đường lối, chính sách và tổ chức của Đảng; phục tùng kỷ luật, giữ gìn đoàn kết thống nhất trong Đảng; thường xuyên tự phê bình và phê bình, trung thực với Đảng; làm công tác phát triển đảng viên; sinh hoạt đảng và đóng đảng phí đúng quy định.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất