Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 chi tiết?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 140 lượt xem
23:11 | 13/05/2026
Nội dung bên dưới có đề cập đến Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 trên nền tảng AIGiaoDuc.
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 chi tiết?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục hiện nay như thế nào?

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 chi tiết?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 9 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 9

Đề: 03

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hoá nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là?

A. Kinh doanh.

B. Lao động.

C. Sản xuất.

D. Buôn bán.

Câu 2: Các hành vi nào dưới đây được coi là kinh doanh hợp pháp?

A. Có giấy phép kinh doanh, đóng thuế đầy đủ.

B. Trốn thuế, kinh doanh bất hợp pháp.

C. Lấn chiếm vỉa hè để kinh doanh.

D. Lấy hàng hóa không đảm bảo yêu cầu.

Câu 3: Công dân có quyền lựa chọn hình thức tổ chức, quy mô mặt hàng nói đến quyền nào?

A. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

B. Quyền tự do kinh doanh.

C. Quyền đảm bảo thư tín, điện thoại, điện tín.

D. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ.

Câu 4: Một phần trong thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế có nghĩa vụ nộp vào ngân sách nhà nước để chi tiêu cho những công việc chung được gọi là:

A. Tiền.

B. Sản vật.

C. Sản phẩm.

D. Thuế.

Câu 5: Ý kiến nào dưới đây đúng về quyền tự do kinh doanh?

A. Công dân có quyền kinh doanh bất kì nghề gì, hàng gì.

B. Công dân không phải kê khai thuế và mặt hàng kinh doanh.

C. Tự do kinh doanh nhưng phải theo đúng quy định của pháp luật.

D. Kinh doanh là quyền tự do của mỗi người, không ai có quyền can thiệp.

Câu 6: Cửa hàng X tự ý bán thêm mặt hàng loa, đài không có trong giấy phép đăng ký kinh doanh. Cửa hàng X đã vi phạm quyền nào?

A. Quyền và nghĩa vụ lao động của công dân.

B. Quyền tự do kinh doanh.

C. Quyền bảo đảm điện thoại, điện tín.

D. Quyền bình đẳng giữa nam và nữ.

Câu 7: Ông Huy kinh doanh sản phẩm đồ uống trên vỉa hè mà không được cấp phép nên đã bị Thanh tra giao thông xử phạt. Hành vi của ông Huy là vi phạm:

A. Dân sự.

B. Hình sự.

C. Hành chính.

D. Kỉ luật.

Câu 8: Nghĩa vụ mà các cá nhân, cơ quan, tổ chức vi phạm pháp luật phải chấp hành những biện pháp bắt buộc do Nhà nước quy định được gọi là:

A. Trách nhiệm pháp lí.

B. Trách nhiệm gia đình.

C. Vi phạm pháp luật.

D. Vi phạm đạo đức.

Câu 9: Công dân bình đẳng về trách nhiệm pháp lý là:

A. Công dân ở bất kỳ độ tuổi nào vi phạm pháp luật đều bị xử lý như nhau.

B. Công dân nào vi phạm quy định của cơ quan, đơn vị, đều phải chịu trách nhiệm kỷ luật.

C. Công dân nào vi phạm pháp luật cũng bị xử lý theo quy định của pháp luật.

D. Công dân nào do thiếu hiểu biết về pháp luật mà vi phạm pháp luật thì không phải chịu trách nhiệm pháp lý.

Câu 10: Có bao nhiêu loại vi phạm pháp luật cơ bản?

A. Hai loại.

B. Ba loại.

C. Bốn loại.

D. Năm loại.

Câu 11: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm:

A. Pháp luật dân sự.

B. Pháp luật hành chính.

C. Pháp luật hình sự.

D. Kỉ luật.

Câu 12: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

A. Các quan hệ công vụ và nhân thân.

B. Các quy tắc quản lí nhà nước.

C. Các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. Các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

Câu 13: (Câu hỏi nhiều lựa chọn) Nhà nước đưa ra trách nhiệm pháp lý là nhằm mục đích gì?

A. Phạt tiền người vi phạm pháp luật.

B. Buộc chủ thể chấm dứt hành vi vi phạm pháp luật.

C. Giáo dục, răn đe những người khác, nâng cao ý thức tôn trọng pháp luật.

D. Ngăn chặn người vi phạm có thể có vi phạm mới, lặp lại trật tự xã hội.

Câu 14: (Câu hỏi nhiều lựa chọn) Ông K kinh doanh thêm mặt hàng hải sản nhưng không đăng ký và không nộp thuế mặt hàng này. Hành vi của ông K vi phạm quy định nào?

A. Đạo đức trong kinh doanh.

B. Mặt hàng kinh doanh.

C. Đăng kí và đóng thuế các mặt hàng kinh doanh.

D. Quyền công dân trong kinh doanh.

Câu 15: (Câu hỏi nhiều lựa chọn) P (15 tuổi) cùng nhóm bạn lấy trộm xe máy của hàng xóm. Nhận định nào dưới đây là đúng về trách nhiệm pháp lý?

A. P có thể phải chịu trách nhiệm hình sự (tùy vào giá trị tài sản và tính chất hành vi).

B. P không phải chịu trách nhiệm pháp lí vì chưa đủ 18 tuổi.

C. Đây là hành vi vi phạm pháp luật hình sự xâm phạm quyền sở hữu.

D. Hành vi này chỉ bị xử phạt hành chính vì P còn là học sinh.

Câu 16: (Câu hỏi nhiều lựa chọn) Nhận định nào sau đây đúng về nghĩa vụ nộp thuế?

A. Nộp thuế là nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi công dân, tổ chức khi có hoạt động kinh doanh.

B. Hành vi trốn thuế ngoài việc phải nộp đủ số tiền thiếu còn có thể bị xử phạt hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự.

C. Chỉ khi kinh doanh tại cửa hàng truyền thống mới phải nộp thuế.

D. Kinh doanh trực tuyến (online) vẫn phải thực hiện nghĩa vụ kê khai và nộp thuế theo quy định.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 chi tiết?"

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9

Đề trắc nghiệm thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 03 lớp 9 chi tiết? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 hiện nay thì có nêu rằng:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.

Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:

- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;

- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;

- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.

Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Pháp luật
Thông báo 519/TB-VPCP ngày 7/10/2026 về tháo gỡ điểm nghẽn lĩnh vực giáo dục và đào tạo có nội dung nào?

Nội dung kết luận của Phó Thủ tướng Chính phủ Lê Tiến Châu tại cuộc họp về tháo gỡ các điểm nghẽn trong xã hội hóa giáo dục, làm việc, đối thoại với một số doanh nghiệp trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo được nêu rõ tại Thông báo 519/TB-VPCP năm 2026 cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn 6-HD/BTCTW về vị trí việc làm công chức viên chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam ra sao?

Nội dung về vị trí việc làm công chức, viên chức, bản mô tả công việc, khung năng lực và cơ cấu ngạch công chức trong các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức chính trị - xã hội được Ban Tổ chức Trung ương nêu tại Hướng dẫn 6-HD/BTCTW năm 2026 như sau: