Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9 ra sao?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 253 lượt xem
23:32 | 25/04/2026
Dưới đây là thông tin về đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9.
Nội dung chính
  1. Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9 ra sao?
  2. Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?
  3. Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục hiện nay như thế nào?

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9 ra sao?

Có thể tham khảo đề thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề 2 9 năm 2026 bên dưới có dạng trắc nghiệm như sau:

Sở Giáo dục và Đào tạo ...

Trường THPT …

Đề thi cuối Học kỳ 2 - Chân trời sáng tạo năm 2026

Môn: Giáo dục Công dân 9

Đề: 02

Thời gian làm bài: … phút

Câu 1: Tính cách như thế nào sẽ giúp em dễ dàng thích ứng với môi trường sống mới?

A. Chân thành, cởi mở.

B. Ích kỉ, hẹp hòi.

C. Lợi dụng, thiếu trung thực.

D. Nóng nảy, bồng bột.

Câu 2: Biểu hiện của tiêu dùng thông minh là gì?

A. Thấy thích thì mua.

B. Luôn chi tiêu có kế hoạch.

C. Mua vượt khả năng thanh toán.

D. Ưu tiên cho nhu cầu cá nhân.

Câu 3: Câu tục ngữ nào dưới đây phê phán việc tiêu xài hoang phí?

A. Kiến tha lâu đầy tổ.

B. Năng nhặt chặt bị.

C. Tích tiểu thành đại.

D. Ném tiền qua cửa sổ.

Câu 4: Hành động tiết kiệm nào dưới đây là hợp lí, khoa học?

A. Bạn K nhịn ăn sáng để dành tiền mua truyện tranh.

B. Anh Q đặt ra mục tiêu tiết kiệm một khoản tiền mỗi tháng.

C. Mẹ cho tiền mua bút nhưng T không mua mà mượn bút của bạn.

D. Chị X mua mĩ phẩm không rõ nguồn gốc xuất xứ vì thấy giá rẻ.

Câu 5: Tại sao phải xác định nhu cầu tiêu dùng thông minh?

A. Mua được đồ dùng cần thiết phù hợp nhu cầu.

B. Sử dụng đúng cách sản phẩm động vật.

C. Bảo vệ sức khỏe và quyền lợi người tiêu dùng.

D. Chọn lọc thông tin chính xác.

Câu 6: Thực hiện trách nhiệm pháp lý đối với người từ đủ 14 đến dưới 18 tuổi là gì?

A. Giáo dục, răn đe là chính.

B. Có thể bị phạt tù.

C. Buộc phải cách li với xã hội.

D. Chủ yếu là đưa ra lời khuyên.

Câu 7: Vi phạm pháp luật dân sự là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm tới:

A. các quan hệ công vụ và nhân thân.

B. các quy tắc quản lí nhà nước.

C. các quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân.

D. các quan hệ lao động, công vụ nhà nước.

Câu 8: Loại vi phạm nào được gọi là tội phạm?

A. Vi phạm hình sự.

B. Vi phạm dân sự.

C. Vi phạm hành chính.

D. Vi phạm kỉ luật.

Câu 9: Vi phạm kỉ luật là hành vi vi phạm pháp luật, xâm phạm các quan hệ:

A. hôn nhân và gia đình.

B. nhân thân phi tài sản.

C. chuyển dịch tài sản.

D. lao động, công vụ nhà nước.

Câu 10: Trường hợp nào sau đây là vi phạm hình sự?

A. Đi xe máy chở 3 người.

B. Đánh người gây thương tích 12%.

C. Công chức vi phạm thời giờ làm việc.

D. Đi xe vào đường một chiều.

Câu 11: “Tội phạm” là người có hành vi vi phạm:

A. pháp luật dân sự.

B. pháp luật hành chính.

C. pháp luật hình sự.

D. kỉ luật.

Câu 12: Thuế là khoản đóng góp có tính chất như thế nào khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh?

A. Ủng hộ nhân đạo.

B. Bắt buộc.

C. Tự nguyện.

D. Quyên góp.

Câu 13: Quyền tự do kinh doanh là quyền của công dân được lựa chọn:

A. hợp tác kinh doanh với bất kì ai.

B. kinh doanh mà không cần đóng thuế.

C. kinh doanh bất cứ mặt hàng gì.

D. hình thức tổ chức kinh tế, ngành nghề và quy mô kinh doanh.

Câu 14: Hoạt động sản xuất, dịch vụ và trao đổi hàng hóa nhằm mục đích thu lợi nhuận được gọi là gì?

A. Kinh doanh.

B. Nhập khẩu.

C. Đầu cơ.

D. Xuất khẩu.

Câu 15: Theo quy định của Bộ luật Hình sự, người nào sản xuất, buôn bán hàng giả là thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh thì có thể bị phạt tù từ:

A. 2 năm đến 4 năm.

B. 2 năm đến 5 năm.

C. 2 năm đến 6 năm.

D. 2 năm đến 7 năm.

Giáo dục Công dân - Kinh tế & Pháp luật là nền tảng giúp việc học tập của học sinh trở nên dễ dàng hơn, có trắc nghiệm và bài giải gắn với đời sống thực tế.

Nền tảng dành cho:

Học sinh THCS và THPT là đối tượng sử dụng chính, muốn học tập hiệu quả, bám sát chương trình nhà trường.

Phụ huynh muốn đồng hành cùng con trong việc hiểu pháp luật và kiến thức kinh tế trong đời sống.

Giáo viên cần công cụ hỗ trợ giảng dạy, ôn luyện và kiểm tra học sinh một cách khoa học.

Link truy cập: https://aigiaoduc.thuvienphapluat.vn/

Quét QR để truy cập website

*Trên đây là thông tin về "Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9 ra sao?"

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9

Đề trắc nghiệm Ôn luyện thi cuối học kỳ 2 Môn Giáo dục Công dân Chân trời sáng tạo đề lớp 9 ra sao? (Hình từ internet)

Đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay ra sao?

Theo quy định tại Mục I Chương trình giáo dục phổ thông Môn Giáo dục công dân Ban hành kèm theo Thông tư 32/2018/TT-BGDĐT thì đặc điểm của môn Giáo dục Công dân theo Chương trình giáo dục phổ thông hiện nay như sau:

Giáo dục công dân (môn Đạo đức ở cấp tiểu học, môn Giáo dục công dân ở cấp trung học cơ sở, môn Giáo dục kinh tế và pháp luật ở cấp trung học phổ thông) giữ vai trò chủ đạo trong việc giúp học sinh hình thành, phát triển ý thức và hành vi của người công dân. Thông qua các bài học về lối sống, đạo đức, pháp luật, kinh tế, môn Giáo dục công dân góp phần bồi dưỡng cho học sinh những phẩm chất chủ yếu và năng lực cốt lõi của người công dân, đặc biệt là tình cảm, niềm tin, nhận thức, cách ứng xử phù hợp với chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật, có kĩ năng sống và bản lĩnh để học tập, làm việc và sẵn sàng thực hiện trách nhiệm công dân trong sự nghiệp xây dựng, bảo vệ Tổ quốc và hội nhập quốc tế.

Ở giai đoạn giáo dục cơ bản: Đạo đức và Giáo dục công dân là các môn học bắt buộc. Nội dung chủ yếu của môn học là giáo dục đạo đức, kĩ năng sống, pháp luật và kinh tế. Những nội dung này định hướng chính vào giáo dục về giá trị bản thân, gia đình, quê hương, cộng đồng, nhằm hình thành cho học sinh thói quen, nền nếp cần thiết trong học tập, sinh hoạt và ý thức tự điều chỉnh bản thân theo các chuẩn mực đạo đức và quy định của pháp luật.

Ở giai đoạn giáo dục định hướng nghề nghiệp: Giáo dục kinh tế và pháp luật là môn học được lựa chọn theo nguyện vọng và định hướng nghề nghiệp của học sinh. Nội dung chủ yếu của môn học là học vấn phổ thông, cơ bản về kinh tế, pháp luật phù hợp với lứa tuổi; mang tính ứng dụng, thiết thực đối với đời sống và định hướng nghề nghiệp sau trung học phổ thông của học sinh; được lồng ghép với nội dung giáo dục đạo đức và kĩ năng sống, giúp học sinh có nhận thức đúng và thực hiện quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm công dân. Ở mỗi lớp 10, 11, 12, những học sinh có định hướng theo học các ngành Giáo dục chính trị, Giáo dục công dân, Kinh tế, Hành chính, Pháp luật,... hoặc có sự quan tâm, hứng thú đối với môn học được chọn học một số chuyên đề học tập. Các chuyên đề này nhằm tăng cường kiến thức về kinh tế, pháp luật và kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, đáp ứng sở thích, nhu cầu và định hướng nghề nghiệp của học sinh.

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục hiện nay như thế nào?

Căn cứ theo điểm b khoản 2 Điều 6 Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 hiện nay thì có nêu rằng:

Ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực
1. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong các ngành, lĩnh vực phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định của Luật này và phù hợp với pháp luật có liên quan.
2. Đối với các lĩnh vực thiết yếu có tác động trực tiếp đến tính mạng, sức khỏe, quyền và lợi ích hợp pháp của con người hoặc trật tự, an toàn xã hội, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo phải được quản lý rủi ro ở mức độ chặt chẽ hơn, phù hợp với đặc thù của từng lĩnh vực, trong đó bao gồm một số lĩnh vực sau đây:
...
b) Lĩnh vực giáo dục: bảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học; phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học; bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.
...
4. Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật này.

Theo đó, việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong lĩnh vực giáo dục từ 01/03/2026 thì cần phải bảo đảm được các yêu cầu sau đây:

- Nảo đảm phù hợp với đặc điểm lứa tuổi và sự phát triển của người học;

- Phòng ngừa rủi ro trong đánh giá, phân loại và tác động đến người học;

- Bảo đảm an toàn dữ liệu và quyền riêng tư.

Ngoài ra, còn cần phải tuân thủ nguyên tắc quản lý rủi ro theo quy định Luật Trí tuệ nhân tạo 2025 và phù hợp với pháp luật có liên quan.

Lưu ý: Chính phủ, Bộ, cơ quan ngang Bộ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình quy định chi tiết yêu cầu về an toàn, quản lý rủi ro và điều kiện triển khai đối với việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong ngành, lĩnh vực quản lý, bảo đảm phù hợp với quy định của Luật Trí tuệ nhân tạo 2025.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Giáo dục Xem thêm

Bài viết mới nhất