Đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được bồi thường khi bị thu hồi đất không? Điều kiện để được bồi thường khi bị thu hồi đất như thế nào?

Gia đình tôi có mảnh đất rộng 500 m2 bị thu hồi đất để làm dự án sân vận động cho huyện. Tuy nhiên phần đất này chưa có sổ đỏ. Vậy nay tôi muốn biết đất không có sổ đỏ thì có được bồi thường khi bị thu đất hồi không? Mong được giải đáp thắc mắc sớm nhất, xin cảm ơn!

Nhà nước thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?

Căn cứ quy định tại khoản 11 Điều 3 Luật Đất đai 2013 thì nhà nước thu đất được hiểu là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.

Trường hợp nào Nhà nước quyết định thu hồi đất?

Theo quy định tại Điều 16 Luật Đất đai 2013, nhà nước quyết định thu hồi đất, trưng dụng đất trong những trường hợp sau:

“1. Nhà nước quyết định thu hồi đất trong các trường hợp sau đây:
a) Thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng;
b) Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai;
c) Thu hồi đất do chấm dứt việc sử dụng đất theo pháp luật, tự nguyện trả lại đất, có nguy cơ đe dọa tính mạng con người.
2. Nhà nước quyết định trưng dụng đất trong trường hợp thật cần thiết để thực hiện nhiệm vụ quốc phòng, an ninh hoặc trong tình trạng chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, phòng, chống thiên tai.”

Thu hồi đất

Thu hồi đất

Đất không có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có được bồi thường khi bị thu hồi đất không?

Căn cứ Điều 75 Luật Đất đai 2013 quy định về điều kiện được bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh; phát triển kinh tế - xã hội vì lợi ích quốc gia, công cộng như sau:

“1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không phải là đất thuê trả tiền thuê đất hàng năm, có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở, Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sau đây gọi chung là Giấy chứng nhận) hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 77 của Luật này; người Việt Nam định cư ở nước ngoài thuộc đối tượng được sở hữu nhà ở gắn liền với quyền sử dụng đất ở tại Việt Nam mà có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
2. Cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng đang sử dụng đất mà không phải là đất do Nhà nước giao, cho thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện để được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
3. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
4. Tổ chức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê; nhận thừa kế quyền sử dụng đất, nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà tiền sử dụng đất đã nộp, tiền nhận chuyển nhượng đã trả không có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
5. Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao được Nhà nước cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê và có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.
6. Tổ chức kinh tế, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư xây dựng nhà ở để bán hoặc bán kết hợp cho thuê; cho thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, có Giấy chứng nhận hoặc có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định của Luật này mà chưa được cấp.”

Tuy nhiên, căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 47/2014/NĐ-CP khi Nhà nước thu hồi đất mà người sử dụng đất không có giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại các Khoản 1, 2 và 3 Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP mà đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất quy định tại Điều 101 và Điều 102 của Luật Đất đai, các Điều 20, 22, 23, 25, 27 và 28 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được bồi thường về đất.

Như vậy, trường hợp đất bị thu hồi không có sổ đỏ nhưng có đủ điều kiện để được cấp sổ mà chưa được cấp thì vẫn được bồi thường.

Đi đến trang Tìm kiếm nội dung Tư vấn pháp luật - Thu hồi đất

Ái Vi

Thu hồi đất
Căn cứ pháp lý
Đặt câu hỏi

Quý khách cần hỏi thêm thông tin về Thu hồi đất có thể đặt câu hỏi tại đây.

Pháp Lý Khởi Nghiệp
TÌM KIẾM LIÊN QUAN
Thu hồi đất
MỚI NHẤT
Pháp luật
Việc lập phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất thuộc trách nhiệm của cơ quan nào? Cơ quan nào có thẩm quyền phê duyệt phương án sắp xếp lại, xử lý nhà, đất?
Pháp luật
Có được thu hồi đất nông nghiệp để thực hiện dự án quan trọng quốc gia do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư hay không?
Pháp luật
Việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư phải thực hiện trước khi thu hồi đất vì mục đích quốc phòng, an ninh?
Pháp luật
Để được hưởng chính sách hỗ trợ đào tạo thì người thuộc hộ gia đình bị thu hồi đất nông nghiệp cần đáp ứng điều kiện gì?
Pháp luật
Chủ đầu tư để trống đất được giao để xây dựng dự án nhiều năm thì có phát sinh rủi ro gì khi nhận làm tài sản thế chấp không?
Pháp luật
Bổ sung 03 nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?
Pháp luật
Sửa đổi khái niệm bồi thường về đất và bổ sung điều kiện được bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất tại Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?
Pháp luật
Điểm mới bồi thường thiệt hại về nhà, công trình xây dựng trên đất khi Nhà nước thu hồi đất theo Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)?
Pháp luật
Tổng hợp 08 điểm mới trong Dự thảo Luật Đất đai (sửa đổi)? Việc giao đất, cho thuê đất sẽ được thực hiện chủ yếu thông qua đấu giá quyền sử dụng đất?
Pháp luật
Cần làm gì nếu chưa nhận được tiền bồi thường khi Nhà nước thu hồi đất? Nguyên tắc bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất được pháp luật quy định như thế nào?
Xem thêm...
Chủ quản: Công ty THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Giấy phép số: 27/GP-TTĐT, do Sở TTTT TP. HCM cấp ngày 09/05/2019.
Chịu trách nhiệm chính: Ông Bùi Tường Vũ - Số điện thoại liên hệ: 028 3930 3279
Địa chỉ: P.702A , Centre Point, 106 Nguyễn Văn Trỗi, P.8, Q. Phú Nhuận, TP. HCM;
Địa điểm Kinh Doanh: Số 17 Nguyễn Gia Thiều, P. Võ Thị Sáu, Q3, TP. HCM;
Chứng nhận bản quyền tác giả số 416/2021/QTG ngày 18/01/2021, cấp bởi Bộ Văn hoá - Thể thao - Du lịch
Thông báo
Bạn không có thông báo nào