Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao?

09:25 | 23/12/2025
Danh hiệu thi đua cá nhân gồm những danh hiệu nào? Danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân gồm những danh hiệu nào? Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao?
Nội dung chính
  1. Danh hiệu thi đua cá nhân gồm những danh hiệu nào?
  2. Danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân gồm những danh hiệu nào?
  3. Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao?

Danh hiệu thi đua cá nhân gồm những danh hiệu nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 19 Luật Thi đua khen thưởng 2022 có quy định cụ thể về danh hiệu thi đua đối với cá nhân như sau:

Danh hiệu thi đua đối với cá nhân
1. “Chiến sĩ thi đua toàn quốc”.
2. Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.
3. “Chiến sĩ thi đua cơ sở”.
4. “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến”.

Bên cạnh đó, tại Điều 32 Luật Thi đua khen thưởng 2022 cũng có quy định về các danh hiệu thi đua khác như sau:

Các danh hiệu thi đua khác
1. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.
2. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của quân khu, quân đoàn, quân chủng, binh chủng, tổng cục và tương đương thuộc Bộ Quốc phòng, Ban Cơ yếu Chính phủ do Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định.
3. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của đại học quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.
4. Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và người đang công tác, học tập tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc người đứng đầu Bộ, ngành quản lý cơ sở giáo dục quy định theo thẩm quyền.

Theo đó, danh hiệu thi đua cá nhân bao gồm:

- Chiến sĩ thi đua toàn quốc.

- Chiến sĩ thi đua Bộ, ban, ngành, tỉnh.

- Chiến sĩ thi đua cơ sở.

- Lao động tiên tiến, Chiến sĩ tiên tiến.

- Các danh hiệu thi đua khác cấp cơ sở như:

+ Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp do cơ quan trung ương của các tổ chức này quy định.

+ Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu cờ thi đua của đại học quốc gia do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định.

+ Danh hiệu thi đua, tiêu chuẩn danh hiệu thi đua đối với cá nhân, tập thể và người đang công tác, học tập tại cơ sở giáo dục theo quy định của pháp luật về giáo dục, đào tạo do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo hoặc người đứng đầu Bộ, ngành quản lý cơ sở giáo dục quy định theo thẩm quyền.

Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao?

Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao? (Hình từ Internet)

Danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân gồm những danh hiệu nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 59 Luật Thi đua khen thưởng 2022 có quy định cụ thể về danh hiệu vinh dự nhà nước như sau:

Danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Danh hiệu vinh dự nhà nước để tặng hoặc truy tặng cho cá nhân, tặng cho tập thể có những đóng góp đặc biệt xuất sắc trong xây dựng và bảo vệ Tổ quốc.
2. Danh hiệu vinh dự nhà nước gồm:
a) “Tỉnh Anh hùng”, “Thành phố Anh hùng”;
b) “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”;
c) “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”;
d) “Anh hùng Lao động”;
đ) “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”;
e) “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”;
g) “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”;
h) “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú”.

Theo đó, dạnh hiệu vinh dự nhà nước là những danh hiệu dành tặng cho cá nhân có những đóng góp đặc biệt trong quá trình xây dựng và bảo vệ tổ quốc bao gồm:

- Danh hiệu Bà mẹ Việt Nam anh hùng;

- Danh hiệu Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân;

- Danh hiệu Anh hùng Lao động;

- Danh hiệu Nhà giáo nhân dân, Nhà giáo ưu tú;

- Danh hiệu Thầy thuốc nhân dân, Thầy thuốc ưu tú;

- Danh hiệu Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ sĩ ưu tú;

- Danh hiệu Nghệ nhân nhân dân, Nghệ nhân ưu tú.

Danh sách tổng hợp mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân và danh hiệu vinh dự nhà nước cá nhân mới nhất theo Nghị định 152 ra sao?

Đối với danh hiệu thi đua cá nhân:

Căn cứ theo quy định tại Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng danh hiệu thi đua cá nhân như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu thi đua
1. Đối với cá nhân:
a) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua toàn quốc” được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 4,5 lần mức lương cơ sở;
b) Danh hiệu chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh được tặng Bằng chứng nhận, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 3,0 lần mức lương cơ sở;
c) Danh hiệu “Chiến sĩ thi đua cơ sở” được tặng Bằng chứng nhận, khung và được thưởng 1,0 lần mức lương cơ sở;
d) Danh hiệu “Lao động tiên tiến”, “Chiến sĩ tiên tiến” được thưởng 0,3 lần mức lương cơ sở.
...

* Danh sách mức tiền thưởng và danh hiệu thi đua cá nhân theo Điều 50 Nghị định 152/2025/NĐ-CP

Danh hiệu thi đua cá nhân

Mức tiền thưởng

Chiến sĩ thi đua toàn quốc

4,5 lần mức lương cơ sở

Chiến sĩ thi đua bộ, ban, ngành, tỉnh

3,0 lần mức lương cơ sở

Chiến sĩ thi đua cơ sở

1,0 lần mức lương cơ sở

Lao động tiên tiến và Chiến sĩ tiên tiến

0,3 lần mức lương cơ sở

Đối với danh hiệu vinh dự nhà nước tặng cho cá nhân:

Căn cứ theo quy định tại Điều 52 Nghị định 152/2025/NĐ-CP có quy định về mức tiền thưởng của cá nhân được xét tặng danh hiệu vinh dự nhà nước như sau:

Mức tiền thưởng danh hiệu vinh dự nhà nước
1. Bà mẹ được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Bà mẹ Việt Nam anh hùng” được tặng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, Bằng danh hiệu, khung và được kèm theo mức tiền 15,5 lần mức lương cơ sở.
2. Cá nhân được tặng hoặc truy tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Bằng, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và được thưởng 15,5 lần mức lương cơ sở.
Tập thể được tặng danh hiệu “Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân”, “Anh hùng Lao động” được tặng Cờ, Bằng, khung, Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu và kèm theo mức tiền thưởng gấp hai lần mức tiền thưởng đối với cá nhân.
3. Cá nhân được tặng danh hiệu: “Nhà giáo nhân dân”, “Nhà giáo ưu tú”, “Thầy thuốc nhân dân”, “Thầy thuốc ưu tú”, “Nghệ sĩ nhân dân”, “Nghệ sĩ ưu tú”, “Nghệ nhân nhân dân”, “Nghệ nhân ưu tú” được tặng thưởng Huy hiệu, hộp đựng Huy hiệu, Bằng khen, khung và mức tiền thưởng đối với danh hiệu “nhân dân” là: 12,5 lần mức lương cơ sở; danh hiệu “ưu tú” là 9,0 lần mức lương cơ sở.

* Danh sách mức tiền thưởng và danh hiệu vinh dự nhà nước xét tặng cá nhân theo Điều 52 Nghị định 152/2025/NĐ-CP

Danh hiệu vinh dự nhà nước

Mức tiền thưởng

Bà mẹ Việt Nam anh hùng

15,5 lần mức lương cơ sở

Anh hùng Lực lượng vũ trang nhân dân, Anh hùng Lao động

15,5 lần mức lương cơ sở

Nhà giáo nhân dân, Thầy thuốc nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân,

12,0 lần mức lương cơ sở

Nhà giáo ưu tú, Thầy thuốc ưu tú, Nghệ sĩ ưu tú, Nghệ nhân ưu tú

9,0 lần mức lương cơ sở

Mức lương cơ sở hiện hành được áp dụng để tính mức tiền thưởng của các danh hiệu trên là 2.340.000 đồng theo quy định tại Khoản 2 Điều 3 Nghị định 73/2024/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất