Danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh của công ty không? Người lao động tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty bị xử lý kỷ luật với hình thức gì?

Mai Hoàng Trúc Linh 4,198 lượt xem
08:55 | 12/05/2023
Cho anh hỏi, danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh của công ty không? Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động bị xử lý kỷ luật với hình thức gì? Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động với người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty là bao lâu? Câu hỏi của anh Quang tại Đắk Lắk.
Nội dung chính
  1. Danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh của công ty không?
  2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty bị xử lý kỷ luật với hình thức gì?
  3. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động với người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty là bao lâu?

Danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh của công ty không?

Căn cứ theo khoản 23 Điều 4 Luật Sở hữu trí tuệ 2005, được sửa đổi bởi khoản 2 Điều 1 Luật Sở hữu trí tuệ sửa đổi 2009 giải thích như sau:

Bí mật kinh doanh là thông tin thu được từ hoạt động đầu tư tài chính, trí tuệ, chưa được bộc lộ và có khả năng sử dụng trong kinh doanh.

Đối với mỗi doanh nghiệp, danh sách khách hàng được tổng hợp và lưu trữ, sử dụng theo các phương thức khác nhau:

+ Trong một số doanh nghiệp, danh sách khách hàng thường là những thông tin về khách hàng bao gồm: họ tên, địa chỉ, số điện thoại liên hệ, địa chỉ hòm thư điện tử, ngày tháng năm sinh, nghề nghiệp… những thông tin dễ dàng có được, hầu hết nhân viên công ty có thể tiếp cận, sử dụng, doanh nghiệp không thấy cần thiết phải sử dụng các biện pháp bảo mật để bảo vệ những thông tin này. Trường hợp này, danh sách khách hàng thường được nhầm lẫn với bí mật nhân thân - một trong các trường hợp không được bảo hộ theo khoản 1 Điều 85 Luật Sở hữu trí tuệ 2005.

+ Tuy nhiên, đối với nhiều doanh nghiệp, danh sách khách hàng lại là sự tổng hợp của rất nhiều thông tin cá nhân quan trọng khác, ví dụ như trong hệ thống ngân hàng, tài chính, bảo hiểm, y tế… mà khi danh sách khách hàng bị tiết lộ, có thể gây ra nhiều rủi ro không chỉ đối với doanh nghiệp mà còn đối với cả khách hàng, những thông tin này thường được thiết lập để hạn chế đối tượng tiếp cận, hạn chế số lượng thông tin được tiếp cận, được bảo mật cẩn thận bởi các kỹ thuật công nghệ.

Danh sách khách hàng có được coi là bí mật kinh doanh hay không không phụ thuộc vào tên gọi mà phụ thuộc vào giá trị thông tin được chứa đựng trong danh sách đó cũng như sự xác định mức độ quan trọng đối với hoạt động của doanh nghiệp.

bí mật kinh doanh

Danh sách khách hàng có phải bí mật kinh doanh của công ty không? (Hình từ Internet)

Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty bị xử lý kỷ luật với hình thức gì?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 125 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải
Hình thức xử lý kỷ luật sa thải được người sử dụng lao động áp dụng trong trường hợp sau đây:
1. Người lao động có hành vi trộm cắp, tham ô, đánh bạc, cố ý gây thương tích, sử dụng ma túy tại nơi làm việc;
2. Người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ, xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ của người sử dụng lao động, có hành vi gây thiệt hại nghiêm trọng hoặc đe dọa gây thiệt hại đặc biệt nghiêm trọng về tài sản, lợi ích của người sử dụng lao động hoặc quấy rối tình dục tại nơi làm việc được quy định trong nội quy lao động;
3. Người lao động bị xử lý kỷ luật kéo dài thời hạn nâng lương hoặc cách chức mà tái phạm trong thời gian chưa xóa kỷ luật. Tái phạm là trường hợp người lao động lặp lại hành vi vi phạm đã bị xử lý kỷ luật mà chưa được xóa kỷ luật theo quy định tại Điều 126 của Bộ luật này;
4. Người lao động tự ý bỏ việc 05 ngày cộng dồn trong thời hạn 30 ngày hoặc 20 ngày cộng dồn trong thời hạn 365 ngày tính từ ngày đầu tiên tự ý bỏ việc mà không có lý do chính đáng.
Trường hợp được coi là có lý do chính đáng bao gồm thiên tai, hỏa hoạn, bản thân, thân nhân bị ốm có xác nhận của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền và trường hợp khác được quy định trong nội quy lao động.

Theo quy định trên, người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động là một trong những trường hợp áp dụng hình thức xử lý kỷ luật sa thải.

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động với người lao động có hành vi tiết lộ bí mật kinh doanh của công ty là bao lâu?

Căn cứ theo khoản 1 Điều 123 Bộ luật Lao động 2019 quy định như sau:

Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động
1. Thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 06 tháng kể từ ngày xảy ra hành vi vi phạm; trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tài chính, tài sản, tiết lộ bí mật công nghệ, bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.
2. Khi hết thời gian quy định tại khoản 4 Điều 122 của Bộ luật này, nếu hết thời hiệu hoặc còn thời hiệu nhưng không đủ 60 ngày thì được kéo dài thời hiệu để xử lý kỷ luật lao động nhưng không quá 60 ngày kể từ ngày hết thời gian nêu trên.
3. Người sử dụng lao động phải ban hành quyết định xử lý kỷ luật lao động trong thời hạn quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này.

Như vậy, trong trường hợp hành vi vi phạm liên quan trực tiếp đến tiết lộ bí mật kinh doanh của người sử dụng lao động thì thời hiệu xử lý kỷ luật lao động là 12 tháng.

Logo Thư viện Pháp luật
Mai Hoàng Trúc Linh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Pháp luật
Chính sách mới về tiền lương, trợ cấp, phụ cấp từ tháng 10/2026 như thế nào? Các văn bản pháp luật về tiền lương mới nhất?

Từ tháng 10/2026, nhiều chính sách mới liên quan đến tiền lương, phụ cấp, lương hưu và trợ cấp được áp dụng, đáng chú ý là Nghị định 381/2026/NĐ-CP về phụ cấp công vụ đối với cán bộ, công chức cấp xã và Nghị định 335/2026/NĐ-CP về mức chuẩn trợ giúp xã hội, trợ cấp hưu trí xã hội.

Pháp luật
Mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp là mẫu nào? Tải về mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 ở đâu?

Nhằm kiểm soát số lượng người lao động đã nhận quà 20 tháng 10, để tránh tình trạng bỏ sót hoặc phát thừa quà tặng thì doanh nghiệp cần lập biên bản ký nhận. Sau đây là mẫu biên bản ký nhận đã nhận quà 20 tháng 10 dành cho doanh nghiệp.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?