Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ 01/7/2026? Phụ cấp khu vực 0,3 là bao nhiêu?

Nguyễn Mai Bảo Ngọc 127 lượt xem
17:27 | 27/07/2026
Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV. Xem bảng tra cứu các địa bàn dưới đây.
Nội dung chính
  1. Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ 01/7/2026? Phụ cấp khu vực 0,3 là bao nhiêu?
  2. Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?
  3. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ 01/7/2026? Phụ cấp khu vực 0,3 là bao nhiêu?

Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ ngày 01/7/2026 được quy định tại Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV sửa đổi Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT, cụ thể như sau:

DANH SÁCH CÁC ĐỊA BÀN ÁP DỤNG PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3

TÊN ĐỊA BÀN (tỉnh, xã, đơn vị)

MỨC PHỤ CẤP KHU VỰC

TỈNH TUYÊN QUANG


Các xã: Tân Trào, Minh Thanh, Tân Thanh, Lực Hành, Trung Sơn, Chiêm Hóa, Kim Bình, Yên Lập, Hòa An, Yên Nguyên, Hàm Yên, Yên Phú, Thái Sơn, Thái Hòa, Hùng Đức, Xuân Vân.

Hệ số 0,3

TỈNH CAO BẰNG


Các phường: Thục Phán, Nùng Trí Cao.

Hệ số 0,3

TỈNH LÀO CAI


- Các xã: Bảo Thắng, Bảo Yên, Phúc Khánh, Hợp Thành, Liên Sơn, Cát Thịnh, Thượng Bằng La, Chấn Thịnh, Nghĩa Tâm, Châu Quế, Đông Cuông, Mậu A, Khánh Hòa, Phúc Lợi, Mường Lai, Cảm Nhân, Yên Thành, Trấn Yên, Lương Thịnh, Việt Hồng, Xuân Quang.

- Các phường: Cam Đường, Trung Tâm, Cầu Thia, Văn Phú, Nam Cường, Âu Lâu.

Hệ số 0,3

TỈNH THÁI NGUYÊN


- Các xã: Quang Sơn, Thanh Thịnh, Chợ Mới.

- Các phường: Đức Xuân, Bắc Kạn.

Hệ số 0,3

TỈNH LẠNG SƠN


- Các xã: Yên Phúc, Tân Đoàn, Bắc Sơn, Cái Kinh, Vân Nham, Tân Thành, Chi Lăng, Vạn Linh, Đình Lập, Bình Gia, Hồng Phong, Lộc Bình.

- Các phường: Kỳ Lừa, Đông Kinh.

Hệ số 0,3

TỈNH PHÚ THỌ


- Các xã: Thượng Long, Sơn Lương, Xuân Viên, Trung Sơn, Tân Sơn, Xuân Đài, Long Cốc, Cao Phong, Mường Thàng, Thung Nai, Mường Động, Dũng Tiến, Nật Sơn, Mường Vang, Nhân Nghĩa, Quyết Thắng, Thượng Cốc, Yên Phú, An Bình, Mường Hoa, Toàn Thắng, Lạc Lương, Đạo Trù, Văn Miếu, Lai Đồng.

- Đơn vị khác: Đài phát sóng Tam Đảo.

Hệ số 0,3

TỈNH BẮC NINH


Các xã: Đồng Kỳ, Xuân Lương.

Hệ số 0,3

TỈNH QUẢNG NINH


- Xã Tiên Yên.

- Phường Yên Tử.

Hệ số 0,3

THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG


Đơn vị khác: Các trạm đèn đảo: Bãi Cát, Ađio, I Cút, Đường Rừng.

Hệ số 0,3

TỈNH NINH BÌNH


Các xã: Nho Quan, Gia Lâm, Phú Sơn.

Hệ số 0,3

TỈNH THANH HÓA


- Các xã: Phú Xuân, Thành Vinh, Thạch Quảng, Nguyệt Án, Linh Sơn, Giao An, Nam Xuân, Thiên Phủ, Thượng Ninh, Hóa Qùy, Xuân Bình, Bá Thước, Điền Quang, Trung Hạ, Quan Sơn, Tân Thành, Xuân Thái, Cẩm Tú, Văn Nho.

- Đơn vị khác: Đảo Hòn Me.

Hệ số 0,3

TỈNH NGHỆ AN


- Các xã: Quỳ Hợp, Mường Ham, Tam Hợp, Giai Xuân, Nghĩa Hành, Tiên Đồng, Nghĩa Lâm, Nghĩa Mai, Anh Sơn, Nhân Hòa, Thành Bình Thọ, Tân Phú.

- Đơn vị khác: Đảo Mắt.

Hệ số 0,3

TỈNH HÀ TĨNH


Xã Vũ Quang.

Hệ số 0,3

TỈNH QUẢNG TRỊ


Các xã: Cồn Tiên, Bố Trạch, Tuyên Phú.

Hệ số 0,3

THÀNH PHỐ HUẾ


- Các xã: Lộc An, Phú Lộc, Hưng Lộc.

- Các phường: Phú Bài.

Hệ số 0,3

THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG


Các xã: Quế Phước, Thạnh Mỹ, Lãnh Ngọc, Việt An.

Hệ số 0,3

TỈNH QUẢNG NGÃI


Các xã: Đông Trà Bồng, Trà Bồng, Sơn Hà, Sơn Hạ, Sơn Thủy, Sơn Mai, Ba Tơ, Ba Vinh, Ba Vì, Ba Dinh, Ngọk Bay, Ia Chim, Đăk Rơ Wa.

Hệ số 0,3

TỈNH GIA LAI


- Các xã: Biển Hồ, Chư Păh, Chư Sê, Chư Pưh, Ia Le, Ia Hrú, Cửu An, Đak Pơ, Ia Rbol, Ia Sao, Phú Thiện, Chư A Thai, Ia Hiao, Kon Gang, Ia Băng, Mang Yang, Hra, Ayun, An Hòa, Nhơn Châu, Ân Tường, Canh Vinh.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Cù Lao Xanh, Lý Sơn.

Hệ số 0,3

TỈNH ĐẮK LẮK


- Các xã: Sông Hinh, Xuân Lãnh, Suối Trai, Pơng Drang, Ea Knuếc, Ea Kly, Dray Bhăng, Ea Ktur.

- Các phường: Buôn Hồ, Cư Bao.

Hệ số 0,3

TỈNH KHÁNH HÒA


- Các xã: Bắc Khánh Vĩnh, Bác Ái Đông, Bác Ái Tây, Thuận Bắc, Công Hải.

- Đơn vị khác: Trạm đèn đảo Hòn Lớn.

Hệ số 0,3

TỈNH LÂM ĐỒNG


- Các xã: D’Ran, Hiệp Thạnh, Đức Trọng, Tân Hội, Di Linh, Hòa Ninh, Nghị Đức, Bắc Ruộng, Phan Sơn, Hải Ninh.

- Các phường: Lang Biang - Đà Lạt, 2 Bảo Lộc.

- Đặc khu Phú Quý.

Hệ số 0,3

THÀNH PHỐ ĐỒNG NAI


Các xã: Thanh Sơn, Tà Lài, Phú Nghĩa, Đa Kia, Bù Đăng, Nghĩa Trung.

Hệ số 0,3

TỈNH TÂY NINH


Các xã: Hưng Điền, Vĩnh Hưng, Khánh Hưng, Bình Hiệp, Mỹ Quý, Đông Thành, Bình Thành, Tuyên Bình.

Hệ số 0,3

TỈNH CÀ MAU


Xã Đất Mũi.

Hệ số 0,3

BỘ CÔNG AN


Các trại giam: Phân trại K2 trại giam Quảng Ninh thuộc tỉnh Quảng Ninh, Thanh Cẩm thuộc tỉnh Thanh Hóa, Gia Trung thuộc tỉnh Gia Lai, Phân trại K1 trại giam An Điềm thuộc thành phố Đà Nẵng, Tân Lập thuộc tỉnh Phú Thọ, Xuyên Mộc thuộc Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Điền thuộc thành phố Huế, số 3 và số 6 thuộc tỉnh Nghệ An, Xuân Phước thuộc tỉnh Đắk Lắk, Vĩnh Quang thuộc tỉnh Phú Thọ, Phân trại K2 trại giam Ngọc Lý thuộc tỉnh Bắc Ninh, Phân trại số 3, Trại giam Nghĩa An thuộc tỉnh Quảng Trị, Kim Sơn thuộc tỉnh Gia Lai, A2 và Sông Cái thuộc tỉnh Khánh Hòa, Phân trại số 4 và Phân trại số 7 thuộc Trại giam Thủ Đức thuộc tỉnh Lâm Đồng, Tống Lê Chân thuộc thành phố Đồng Nai.

Hệ số 0,3

Như vậy, trên đây là toàn bộ Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ ngày 01/7/2026.

Đồng thời, Mức lương cơ sở từ ngày 01/7/2026 được áp dụng theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP là 2.530.000 đồng/tháng.

Theo tiểu mục 2 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở

Đối với hạ sĩ quan và chiến sĩ nghĩa vụ thuộc quân đội nhân dân và công an nhân dân, mức tiền phụ cấp khu vực được tính so với mức phụ cấp quân hàm binh nhì theo công thức sau:

Mức tiền phụ cấp khu vực = Hệ số phụ cấp khu vực x Mức lương cơ sở x 0,4

Lưu ý: Thông tư 15/2026/TT-BNV có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Trường hợp các xã, phường, đặc khu có tên trong Phụ lục ban hành kèm theo Thông tư 15/2026/TT-BNV chưa được áp dụng phụ cấp khu vực thì được tính hưởng kể từ ngày 01/01/2026 theo Thông tư 23/2025/TT-BNV.

>> Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,7 từ ngày 01/7/2026? Hệ số khu vực 0,7 áp dụng ra sao?

>> Bảng tra cứu hệ số phụ cấp khu vực mới từ 1/7/2026 của 34 tỉnh thành theo Thông tư 15? Hệ số phụ cấp khu vực mới nhất 2026?

Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ 01/7/2026? Phụ cấp khu vực 0,3 là bao nhiêu?

Danh sách các địa bàn áp dụng PHỤ CẤP KHU VỰC 0,3 từ 01/7/2026? Phụ cấp khu vực 0,3 là bao nhiêu? (Hình từ Internet)

Đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực mới nhất từ ngày 01/7/2026?

Căn cứ theo Mục I Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT được sửa đổi bởi Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định về phạm vi và đối tượng áp dụng phụ cấp khu vực cụ thể như sau:

(1) Cán bộ, công chức, viên chức và lao động hợp đồng đã được xếp lương theo bảng lương do Nhà nước quy định làm việc trong các cơ quan nhà nước, các đơn vị sự nghiệp của Nhà nước được cấp có thẩm quyền quyết định thành lập.

(2) Cán bộ, công chức, viên chức thuộc biên chế nhà nước và hưởng lương theo bảng lương do Nhà nước quy định được cử đến làm việc tại các hội, các tổ chức phi Chính phủ, các dự án và các cơ quan, tổ chức quốc tế đặt tại Việt Nam.

(3) Người làm công tác cơ yếu trong tổ chức cơ yếu.

(4) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, hạ sĩ quan, binh sĩ, chiến sĩ, cán bộ, công chức, viên chức, công nhân trong biên chế đang công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân Việt Nam, Công an nhân dân.

(5) Những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương.

(6) Thương binh (kể cả thương binh loại B, người hưởng chính sách như thương binh), bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội.

Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực xác định như thế nào?

Căn cứ khoản 4 Mục II Thông tư liên tịch 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT có cụm từ bị bãi bỏ bởi khoản 9 Điều 1 Thông tư 15/2026/TT-BNV quy định nguồn kinh phí chi trả phụ cấp khu vực được xác định như sau:

(1) Đối với những người đang làm việc

+ Đối với các cơ quan, đơn vị được ngân sách nhà nước bảo đảm toàn bộ, phụ cấp khu vực do ngân sách nhà nước chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành trong dự toán ngân sách được giao hàng năm cho cơ quan, đơn vị.

+ Đối với các cơ quan thực hiện khoán biên chế và kinh phí quản lý hành chính và các đơn vị sự nghiệp thực hiện tự chủ tài chính, phụ cấp khu vực do cơ quan, đơn vị chi trả từ nguồn kinh phí khoán và nguồn tài chính được giao tự chủ;

(2) Đối với những người nghỉ hưu, nghỉ việc vì mất sức lao động, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng trợ cấp hàng tháng thay lương; thương binh, bệnh binh hưởng trợ cấp hàng tháng mà không phải là người hưởng lương, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội:

+ Đối với các đối tượng do ngân sách nhà nước chi trả, phụ cấp khu vực được chi trả theo phân cấp ngân sách hiện hành;

+ Đối với các đối tượng do Quỹ bảo hiểm xã hội chi trả, phụ cấp khu vực do Quỹ bảo hiểm xã hội bảo đảm.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Mai Bảo Ngọc Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lao động - Tiền lương Xem thêm

Bài viết mới nhất