Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu?
Theo khoản 27 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Quảng Ngãi như sau:
Tỉnh Quảng Ngãi được bầu 11 đại biểu Quốc hội
Tỉnh Quảng Ngãi có 4 đơn vị bầu cử
Đơn vị số 1:
Gồm đặc khu Lý Sơn, các phường: Trương Quang Trọng, Cẩm Thành và các xã: Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Trà Bồng, Đông Trà Bồng, Tây Trà, Thanh Bồng, Cà Đam, Tây Trà Bồng, Tịnh Khê, An Phú.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 2:
Gồm các phường: Nghĩa Lộ, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và các xã: Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Minh Long, Sơn Mai, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 3:
Gồm các phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk BLa và các xã: Đăk Rơ Wa, Ngọk Bay, Ia Chim, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Tơi, Ia Đal, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Sơn Hạ, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Ba Vì, Ba Tô, Ba Dinh, Ba Tơ, Ba Vinh, Ba Động, Đặng Thùy Trâm, Ba Xa.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.
Đơn vị số 4:
Gồm các xã: Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà, Đăk Pxi, Đăk Mar, Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Bờ Y, Dục Nông, Sa Loong, Xốp, Ngọc Linh, Đăk PLô, Đăk Pék, Đăk Môn, Đăk Long.
Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)
Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?
Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025.
Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu.
Trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal
Danh sách 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi mới sau sáp nhập
STT | Tên xã/phường mới | Tên xã/phường/thị trấn sáp nhập |
|---|---|---|
1 | xã Tịnh Khê | Các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện, Tịnh Khê |
2 | xã An Phú | Các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, An Phú |
3 | xã Nguyễn Nghiêm | Các xã Phổ Nhơn, Phổ Phong |
4 | xã Khánh Cường | Các xã Phổ Khánh, Phổ Cường |
5 | xã Bình Minh | Các xã Bình Khương, Bình An, Bình Minh |
6 | xã Bình Chương | Các xã Bình Mỹ, Bình Chương |
7 | xã Bình Sơn | Thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long |
8 | xã Vạn Tường | Các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa, Bình Phước |
9 | xã Đông Sơn | Các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu, Tịnh Hòa |
10 | xã Trường Giang | Các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Minh |
11 | xã Ba Gia | Các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà |
12 | xã Sơn Tịnh | Thị trấn Tịnh Hà và các xã Tịnh Bình, Tịnh Sơn |
13 | xã Thọ Phong | Các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ |
14 | xã Tư Nghĩa | Thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa |
15 | xã Vệ Giang | Thị trấn Sông Vệ và các xã Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương |
16 | xã Nghĩa Giang | Các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền |
17 | xã Trà Giang | Các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng |
18 | xã Nghĩa Hành | Thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Trung |
19 | xã Đình Cương | Các xã Hành Đức, Hành Phước, Hành Thịnh |
20 | xã Thiện Tín | Các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông |
21 | xã Phước Giang | Các xã Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Minh |
22 | xã Long Phụng | Các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận, Đức Hiệp |
23 | xã Mỏ Cày | Các xã Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh |
24 | xã Mộ Đức | Thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân |
25 | xã Lân Phong | Các xã Đức Phong, Đức Lân |
26 | xã Trà Bồng | Thị trấn Trà Xuân và các xã Trà Sơn, Trà Thủy |
27 | xã Đông Trà Bồng | Các xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang |
28 | xã Tây Trà | Các xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh |
29 | xã Thanh Bồng | Các xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh |
30 | xã Cà Đam | Toàn bộ xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi |
31 | xã Tây Trà Bồng | Các xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau sắp xếp theo (30) |
32 | xã Sơn Hạ | Các xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ |
33 | xã Sơn Linh | Các xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh |
34 | xã Sơn Hà | Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng |
35 | xã Sơn Thủy | Các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy |
36 | xã Sơn Kỳ | Các xã Sơn Ba, Sơn Kỳ |
37 | xã Sơn Tây | Các xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung |
38 | xã Sơn Tây Thượng | Các xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua |
39 | xã Sơn Tây Hạ | Các xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu |
40 | xã Minh Long | Các xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn |
41 | xã Sơn Mai | Các xã Long Mai, Long Sơn |
42 | xã Ba Vì | Các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì |
43 | xã Ba Tô | Các xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô |
44 | xã Ba Dinh | Các xã Ba Giang, Ba Dinh |
45 | xã Ba Tơ | Thị trấn Ba Tơ và các xã Ba Cung, Ba Bích |
46 | xã Ba Vinh | Các xã Ba Điền, Ba Vinh |
47 | xã Ba Động | Các xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động |
48 | xã Đặng Thùy Trâm | Các xã Ba Trang, Ba Khâm |
49 | xã Ngọk Bay | Các xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay |
50 | xã Ia Chim | Các xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim |
51 | xã Đăk Rơ Wa | Các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa |
52 | xã Đăk Pxi | Các xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), Đăk Pxi |
53 | xã Đăk Mar | Các xã Đăk Hring, Đăk Mar |
54 | xã Đăk Ui | Các xã Đăk Ngọk, Đăk Ui |
55 | xã Ngọk Réo | Các xã Ngọk Wang, Ngọk Réo |
56 | xã Đăk Hà | Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La |
57 | xã Ngọk Tụ | Các xã Đăk Rơ Nga, Ngọk Tụ |
58 | xã Đăk Tô | Thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình |
59 | xã Kon Đào | Các xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào |
60 | xã Đăk Sao | Các xã Đăk Na, Đăk Sao |
61 | xã Đăk Tờ Kan | Các xã Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan |
62 | xã Tu Mơ Rông | Các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông |
63 | xã Măng Ri | Các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri |
64 | xã Bờ Y | Thị trấn Plei Kần và các xã Đăk Xú, Pờ Y |
65 | xã Sa Loong | Các xã Đăk Kan, Sa Loong |
66 | xã Dục Nông | Các xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông |
67 | xã Xốp | Các xã Đăk Choong, Xốp |
68 | xã Ngọc Linh | Các xã Mường Hoong, Ngọc Linh |
69 | xã Đăk Plô | Các xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô |
70 | xã Đăk Pék | Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék |
71 | xã Đăk Môn | Các xã Đăk Kroong, Đăk Môn |
72 | xã Sa Thầy | Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Sơn, Sa Nhơn |
73 | xã Sa Bình | Các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình |
74 | xã Ya Ly | Các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly |
75 | xã Ia Tơi | Các xã Ia Dom, Ia Tơi |
76 | xã Đăk Kôi | Các xã Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi |
77 | xã Kon Braih | Các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập |
78 | xã Đăk Rve | Thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne |
79 | xã Măng Đen | Thị trấn Măng Đen và các xã Măng Cành, Đăk Tăng |
80 | xã Măng Bút | Các xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút |
81 | xã Kon Plông | Các xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê |
82 | phường Trương Quang Trọng | Các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An và phường Trương Quang Trọng |
83 | phường Cẩm Thành | Các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Nghĩa Chánh, Chánh Lộ |
84 | phường Nghĩa Lộ | Các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú, Nghĩa Lộ |
85 | phường Trà Câu | Các phường Phổ Văn, Phổ Quang và các xã Phổ An, Phổ Thuận |
86 | phường Đức Phổ | Các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh |
87 | phường Sa Huỳnh | Các phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu |
88 | phường Kon Tum | Các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất |
89 | phường Đăk Cấm | Các phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm |
90 | phường Đăk Bla | Các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi |
91 | Đặc khu Lý Sơn | Huyện Lý Sơn |
Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?
Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:
(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.
(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.
(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.
(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.
(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.
(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.
(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];