Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 932 lượt xem
21:21 | 10/03/2026
Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu? Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào? Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?
Nội dung chính
  1. Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu?
  2. Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?
  3. Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu?

Theo khoản 27 Điều 2 Nghị quyết 85/NQ-HĐBCQG năm 2025 quy định về danh sách đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội XVI tại tỉnh Quảng Ngãi như sau:

Tỉnh Quảng Ngãi được bầu 11 đại biểu Quốc hội

Tỉnh Quảng Ngãi có 4 đơn vị bầu cử

Đơn vị số 1:

Gồm đặc khu Lý Sơn, các phường: Trương Quang Trọng, Cẩm Thành và các xã: Bình Minh, Bình Chương, Bình Sơn, Vạn Tường, Đông Sơn, Trường Giang, Ba Gia, Sơn Tịnh, Thọ Phong, Trà Bồng, Đông Trà Bồng, Tây Trà, Thanh Bồng, Cà Đam, Tây Trà Bồng, Tịnh Khê, An Phú.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 2:

Gồm các phường: Nghĩa Lộ, Trà Câu, Đức Phổ, Sa Huỳnh và các xã: Tư Nghĩa, Vệ Giang, Nghĩa Giang, Trà Giang, Nghĩa Hành, Đình Cương, Thiện Tín, Phước Giang, Minh Long, Sơn Mai, Long Phụng, Mỏ Cày, Mộ Đức, Lân Phong, Nguyễn Nghiêm, Khánh Cường.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 3:

Gồm các phường: Kon Tum, Đăk Cấm, Đăk BLa và các xã: Đăk Rơ Wa, Ngọk Bay, Ia Chim, Sa Thầy, Sa Bình, Ya Ly, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Tơi, Ia Đal, Đăk Kôi, Kon Braih, Đăk Rve, Măng Đen, Măng Bút, Kon Plông, Sơn Linh, Sơn Hà, Sơn Thủy, Sơn Kỳ, Sơn Hạ, Sơn Tây, Sơn Tây Thượng, Sơn Tây Hạ, Ba Vì, Ba Tô, Ba Dinh, Ba Tơ, Ba Vinh, Ba Động, Đặng Thùy Trâm, Ba Xa.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là ba.

Đơn vị số 4:

Gồm các xã: Đăk Ui, Ngọk Réo, Đăk Hà, Đăk Pxi, Đăk Mar, Ngọk Tụ, Đăk Tô, Kon Đào, Đăk Sao, Đăk Tờ Kan, Tu Mơ Rông, Măng Ri, Bờ Y, Dục Nông, Sa Loong, Xốp, Ngọc Linh, Đăk PLô, Đăk Pék, Đăk Môn, Đăk Long.

Số đại biểu Quốc hội được bầu là hai.

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu?

Danh sách 4 đơn vị bầu cử đại biểu Quốc hội 16 tỉnh Quảng Ngãi? Tỉnh Quảng Ngãi được bầu bao nhiêu đại biểu? (hình từ internet)

Danh sách 96 xã phường mới tỉnh Quảng Ngãi sau sáp nhập thế nào?

Ngày 16 tháng 6 năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về việc sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Quảng Ngãi năm 2025.

Theo đó, tại Điều 1 Nghị quyết 1677/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thì sau khi sắp xếp, tỉnh Quảng Ngãi có 96 đơn vị hành chính cấp xã, gồm 86 xã, 09 phường và 01 đặc khu.

Trong đó có 81 xã, 09 phường, 01 đặc khu hình thành sau sắp xếp và 05 xã không thực hiện sắp xếp là các xã Đăk Long (huyện Đăk Glei), Ba Xa, Rờ Kơi, Mô Rai, Ia Đal

Danh sách 96 xã phường tỉnh Quảng Ngãi mới sau sáp nhập

STT

Tên xã/phường mới

Tên xã/phường/thị trấn sáp nhập

1

xã Tịnh Khê

Các xã Tịnh Kỳ, Tịnh Châu, Tịnh Long, Tịnh Thiện, Tịnh Khê

2

xã An Phú

Các xã Nghĩa Hà, Nghĩa Dõng, Nghĩa Dũng, An Phú

3

xã Nguyễn Nghiêm

Các xã Phổ Nhơn, Phổ Phong

4

xã Khánh Cường

Các xã Phổ Khánh, Phổ Cường

5

xã Bình Minh

Các xã Bình Khương, Bình An, Bình Minh

6

xã Bình Chương

Các xã Bình Mỹ, Bình Chương

7

xã Bình Sơn

Thị trấn Châu Ổ và các xã Bình Thạnh, Bình Chánh, Bình Dương, Bình Nguyên, Bình Trung, Bình Long

8

xã Vạn Tường

Các xã Bình Thuận, Bình Đông, Bình Trị, Bình Hải, Bình Hòa, Bình Phước

9

xã Đông Sơn

Các xã Bình Hiệp, Bình Thanh, Bình Tân Phú, Bình Châu, Tịnh Hòa

10

xã Trường Giang

Các xã Tịnh Giang, Tịnh Đông, Tịnh Minh

11

xã Ba Gia

Các xã Tịnh Bắc, Tịnh Hiệp, Tịnh Trà

12

xã Sơn Tịnh

Thị trấn Tịnh Hà và các xã Tịnh Bình, Tịnh Sơn

13

xã Thọ Phong

Các xã Tịnh Phong, Tịnh Thọ

14

xã Tư Nghĩa

Thị trấn La Hà và các xã Nghĩa Trung, Nghĩa Thương, Nghĩa Hòa

15

xã Vệ Giang

Thị trấn Sông Vệ và các xã Nghĩa Hiệp, Nghĩa Phương

16

xã Nghĩa Giang

Các xã Nghĩa Thuận, Nghĩa Kỳ, Nghĩa Điền

17

xã Trà Giang

Các xã Nghĩa Sơn, Nghĩa Lâm, Nghĩa Thắng

18

xã Nghĩa Hành

Thị trấn Chợ Chùa và các xã Hành Thuận, Hành Trung

19

xã Đình Cương

Các xã Hành Đức, Hành Phước, Hành Thịnh

20

xã Thiện Tín

Các xã Hành Thiện, Hành Tín Tây, Hành Tín Đông

21

xã Phước Giang

Các xã Hành Dũng, Hành Nhân, Hành Minh

22

xã Long Phụng

Các xã Thắng Lợi, Đức Nhuận, Đức Hiệp

23

xã Mỏ Cày

Các xã Đức Chánh, Đức Thạnh, Đức Minh

24

xã Mộ Đức

Thị trấn Mộ Đức và các xã Đức Hòa, Đức Phú, Đức Tân

25

xã Lân Phong

Các xã Đức Phong, Đức Lân

26

xã Trà Bồng

Thị trấn Trà Xuân và các xã Trà Sơn, Trà Thủy

27

xã Đông Trà Bồng

Các xã Trà Bình, Trà Phú, Trà Giang

28

xã Tây Trà

Các xã Sơn Trà, Trà Phong, Trà Xinh

29

xã Thanh Bồng

Các xã Trà Lâm, Trà Hiệp, Trà Thanh

30

xã Cà Đam

Toàn bộ xã Trà Tân và một phần xã Trà Bùi

31

xã Tây Trà Bồng

Các xã Hương Trà, Trà Tây và phần còn lại của xã Trà Bùi sau sắp xếp theo (30)

32

xã Sơn Hạ

Các xã Sơn Thành, Sơn Nham, Sơn Hạ

33

xã Sơn Linh

Các xã Sơn Giang, Sơn Cao, Sơn Linh

34

xã Sơn Hà

Thị trấn Di Lăng và các xã Sơn Bao, Sơn Thượng

35

xã Sơn Thủy

Các xã Sơn Trung, Sơn Hải, Sơn Thủy

36

xã Sơn Kỳ

Các xã Sơn Ba, Sơn Kỳ

37

xã Sơn Tây

Các xã Sơn Long, Sơn Tân, Sơn Dung

38

xã Sơn Tây Thượng

Các xã Sơn Mùa, Sơn Liên, Sơn Bua

39

xã Sơn Tây Hạ

Các xã Sơn Tinh, Sơn Lập, Sơn Màu

40

xã Minh Long

Các xã Long Hiệp, Thanh An, Long Môn

41

xã Sơn Mai

Các xã Long Mai, Long Sơn

42

xã Ba Vì

Các xã Ba Tiêu, Ba Ngạc, Ba Vì

43

xã Ba Tô

Các xã Ba Lế, Ba Nam, Ba Tô

44

xã Ba Dinh

Các xã Ba Giang, Ba Dinh

45

xã Ba Tơ

Thị trấn Ba Tơ và các xã Ba Cung, Ba Bích

46

xã Ba Vinh

Các xã Ba Điền, Ba Vinh

47

xã Ba Động

Các xã Ba Liên, Ba Thành, Ba Động

48

xã Đặng Thùy Trâm

Các xã Ba Trang, Ba Khâm

49

xã Ngọk Bay

Các xã Kroong, Vinh Quang, Ngọk Bay

50

xã Ia Chim

Các xã Đoàn Kết, Đăk Năng, Ia Chim

51

xã Đăk Rơ Wa

Các xã Hòa Bình, Chư Hreng, Đăk Blà, Đăk Rơ Wa

52

xã Đăk Pxi

Các xã Đăk Long (huyện Đăk Hà), Đăk Pxi

53

xã Đăk Mar

Các xã Đăk Hring, Đăk Mar

54

xã Đăk Ui

Các xã Đăk Ngọk, Đăk Ui

55

xã Ngọk Réo

Các xã Ngọk Wang, Ngọk Réo

56

xã Đăk Hà

Thị trấn Đăk Hà và các xã Hà Mòn, Đăk La

57

xã Ngọk Tụ

Các xã Đăk Rơ Nga, Ngọk Tụ

58

xã Đăk Tô

Thị trấn Đăk Tô và các xã Tân Cảnh, Pô Kô, Diên Bình

59

xã Kon Đào

Các xã Văn Lem, Đăk Trăm, Kon Đào

60

xã Đăk Sao

Các xã Đăk Na, Đăk Sao

61

xã Đăk Tờ Kan

Các xã Đăk Rơ Ông, Đăk Tờ Kan

62

xã Tu Mơ Rông

Các xã Đăk Hà, Tu Mơ Rông

63

xã Măng Ri

Các xã Ngọk Yêu, Văn Xuôi, Tê Xăng, Ngọk Lây, Măng Ri

64

xã Bờ Y

Thị trấn Plei Kần và các xã Đăk Xú, Pờ Y

65

xã Sa Loong

Các xã Đăk Kan, Sa Loong

66

xã Dục Nông

Các xã Đăk Ang, Đăk Dục, Đăk Nông

67

xã Xốp

Các xã Đăk Choong, Xốp

68

xã Ngọc Linh

Các xã Mường Hoong, Ngọc Linh

69

xã Đăk Plô

Các xã Đăk Nhoong, Đăk Man, Đăk Plô

70

xã Đăk Pék

Thị trấn Đăk Glei và xã Đăk Pék

71

xã Đăk Môn

Các xã Đăk Kroong, Đăk Môn

72

xã Sa Thầy

Thị trấn Sa Thầy và các xã Sa Sơn, Sa Nhơn

73

xã Sa Bình

Các xã Sa Nghĩa, Hơ Moong, Sa Bình

74

xã Ya Ly

Các xã Ya Xiêr, Ya Tăng, Ya Ly

75

xã Ia Tơi

Các xã Ia Dom, Ia Tơi

76

xã Đăk Kôi

Các xã Đăk Tơ Lung, Đăk Kôi

77

xã Kon Braih

Các xã Đăk Tờ Re, Đăk Ruồng, Tân Lập

78

xã Đăk Rve

Thị trấn Đăk Rve và xã Đăk Pne

79

xã Măng Đen

Thị trấn Măng Đen và các xã Măng Cành, Đăk Tăng

80

xã Măng Bút

Các xã Đăk Nên, Đăk Ring, Măng Bút

81

xã Kon Plông

Các xã Ngọk Tem, Hiếu, Pờ Ê

82

phường Trương Quang Trọng

Các xã Tịnh Ấn Tây, Tịnh Ấn Đông, Tịnh An và phường Trương Quang Trọng

83

phường Cẩm Thành

Các phường Nguyễn Nghiêm, Trần Hưng Đạo (thành phố Quảng Ngãi), Nghĩa Chánh, Chánh Lộ

84

phường Nghĩa Lộ

Các phường Lê Hồng Phong, Trần Phú, Quảng Phú, Nghĩa Lộ

85

phường Trà Câu

Các phường Phổ Văn, Phổ Quang và các xã Phổ An, Phổ Thuận

86

phường Đức Phổ

Các phường Nguyễn Nghiêm (thị xã Đức Phổ), Phổ Hòa, Phổ Minh, Phổ Vinh, Phổ Ninh

87

phường Sa Huỳnh

Các phường Phổ Thạnh và xã Phổ Châu

88

phường Kon Tum

Các phường Quang Trung, Quyết Thắng, Thắng Lợi, Trường Chinh, Thống Nhất

89

phường Đăk Cấm

Các phường Ngô Mây, Duy Tân và xã Đăk Cấm

90

phường Đăk Bla

Các phường Trần Hưng Đạo (thành phố Kon Tum), Lê Lợi, Nguyễn Trãi

91

Đặc khu Lý Sơn

Huyện Lý Sơn

Trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử HĐND các cấp?

Căn cứ Điều 4 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015 được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 1 Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân sửa đổi 2025 quy định về trách nhiệm của cơ quan, tổ chức trong công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp như sau:

(1) Quốc hội quyết định ngày bầu cử toàn quốc đối với cuộc bầu cử đại biểu Quốc hội, bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; quyết định việc bầu cử bổ sung đại biểu Quốc hội trong thời gian giữa nhiệm kỳ; quyết định, thành lập Hội đồng bầu cử quốc gia.

(2) Hội đồng bầu cử quốc gia tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội; chỉ đạo và hướng dẫn công tác bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(3) Ủy ban thường vụ Quốc hội thực hiện việc dự kiến và phân bổ số lượng đại biểu Quốc hội được bầu; xác định cơ cấu, thành phần những người được giới thiệu ứng cử đại biểu Quốc hội; hướng dẫn việc xác định dự kiến cơ cấu, thành phần, phân bổ số lượng người được giới thiệu ứng cử đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tổ chức giám sát công tác bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân, bảo đảm cho việc bầu cử được tiến hành dân chủ, đúng pháp luật, an toàn, tiết kiệm.

(4) Chính phủ chỉ đạo các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện công tác bầu cử theo quy định của pháp luật; tổ chức thực hiện các biện pháp bảo đảm kinh phí, hướng dẫn việc quản lý và sử dụng kinh phí tổ chức bầu cử, bảo đảm công tác thông tin, tuyên truyền, an ninh, an toàn và các điều kiện cần thiết khác phục vụ cuộc bầu cử.

(5) Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tổ chức hiệp thương lựa chọn, giới thiệu người ứng cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp; tham gia giám sát việc bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp.

(6) Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố tổ chức bầu cử đại biểu Quốc hội tại địa phương; Ủy ban bầu cử ở tỉnh, thành phố, Ủy ban bầu cử ở xã, phường, đặc khu tổ chức bầu cử đại biểu Hội đồng nhân dân cấp tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân cấp xã tương ứng; các Ban bầu cử, Tổ bầu cử thực hiện công tác bầu cử đại biểu Quốc hội, đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp theo quy định của Luật Bầu cử đại biểu Quốc hội và đại biểu Hội đồng nhân dân 2015.

(7) Thường trực Hội đồng nhân dân dự kiến cơ cấu, thành phần, số lượng đại biểu Hội đồng nhân dân của cấp mình; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát, kiểm tra và thực hiện công tác bầu cử theo quy định của Luật này và các văn bản quy phạm pháp luật khác có liên quan.

(8) Cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức xã hội, đơn vị vũ trang nhân dân, đơn vị sự nghiệp, tổ chức kinh tế có trách nhiệm tạo điều kiện để các tổ chức phụ trách bầu cử thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất