Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu?

Nguyễn Thị Thanh Xuân 149 lượt xem
15:03 | 28/07/2025
Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu? Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in gồm mấy ký tự? Yêu cầu khi bảo quản, lưu trữ hóa đơn do cơ quan thuế đặt in như thế nào?
Nội dung chính
  1. Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu?
  2. Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in gồm mấy ký tự?
  3. Yêu cầu khi bảo quản, lưu trữ hóa đơn do cơ quan thuế đặt in như thế nào?

Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu?

Theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định về mẫu ký hiệu biên lai điện tử như sau:

MÃ HÓA ĐƠN, BIÊN LAI CỦA CHI CỤC THUẾ PHÁT HÀNH

Mã

Tên đơn vị

01

Chi cục Thuế khu vực I

02

Chi cục Thuế khu vực II

03

Chi cục Thuế khu vực III

04

Chi cục Thuế khu vực IV

05

Chi cục Thuế khu vực V

06

Chi cục Thuế khu vực VI

07

Chi cục Thuế khu vực VII

08

Chi cục Thuế khu vực VIII

09

Chi cục Thuế khu vực IX

10

Chi cục Thuế khu vực X

11

Chi cục Thuế khu vực XI

12

Chi cục Thuế khu vực XII

13

Chi cục Thuế khu vực XIII

14

Chi cục Thuế khu vực XIV

15

Chi cục Thuế khu vực XV

16

Chi cục Thuế khu vực XVI

17

Chi cục Thuế khu vực XVII

18

Chi cục Thuế khu vực XVIII

19

Chi cục Thuế khu vực XIX

20

Chi cục Thuế khu vực XX

21

Chi cục Thuế doanh nghiệp lớn

22

Chi cục Thuế thương mại điện tử

Tải về Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất

Trên đây là thông tin về "Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất?"

Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu?

Danh sách 22 mã hóa đơn biên lai của Chi cục thuế phát hành mới nhất theo Thông tư 32? Tải về ở đâu? (hình từ internet)

Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in gồm mấy ký tự?

Theo Điều 5 Thông tư 32/2025/TT-BTC quy định như sau:

Ký hiệu mẫu số, ký hiệu hóa đơn, tên liên hóa đơn
...
2. Hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in
a) Ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu), cụ thể như sau:
- Sáu (06) ký tự đầu tiên thể hiện tên loại hóa đơn:
+ 01GTKT: Hóa đơn giá trị gia tăng;
+ 02GTTT: Hóa đơn bán hàng;
+ 07KPTQ: Hóa đơn bán hàng dành cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan;
+ 03XKNB: Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ;
+ 04HGDL: Phiếu xuất kho hàng gửi bán đại lý.
- Một (01) ký tự tiếp theo là các số tự nhiên 1, 2, 3 thể hiện số liên hóa đơn;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo là số thứ tự của mẫu trong một loại hóa đơn, bắt đầu bằng 001 và tối đa đến 999.
Riêng đối với hóa đơn là tem, vé, thẻ do Chi cục Thuế đặt in bắt buộc ghi 03 ký tự đầu để phân biệt tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng hay hóa đơn bán hàng. Các thông tin còn lại do Chi cục Thuế tự quy định theo nhu cầu quản lý nhưng không vượt quá 11 ký tự.
Cụ thể:
+ Ký hiệu 01/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn giá trị gia tăng;
+ Ký hiệu 02/: đối với tem, vé, thẻ thuộc loại hóa đơn bán hàng.
b) Ký hiệu hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 08 ký tự thể hiện thông tin về: Chi cục Thuế đặt in hóa đơn; năm đặt in hóa đơn; ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý, cụ thể như sau:
- Hai (02) ký tự đầu tiên thể hiện mã của Chi cục Thuế đặt in hóa đơn và được xác định theo Phụ lục I.A ban hành kèm theo Thông tư này;
- Hai (02) ký tự tiếp theo là hai chữ cái trong 20 chữ cái in hoa của bảng chữ cái Việt Nam gồm: A, B, C, D, E, G, H, K, L, M, N, P, Q, R, S, T, U, V, X, Y thể hiện ký hiệu hóa đơn do cơ quan thuế tự xác định căn cứ theo nhu cầu quản lý;
- Một (01) ký tự tiếp theo là “/” để phân cách;
- Ba (03) ký tự tiếp theo gồm hai (02) ký tự đầu là hai chữ số Ả rập thể hiện năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn, được xác định theo 02 chữ số cuối của năm dương lịch và một (01) ký tự là chữ cái P thể hiện hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in. Ví dụ: năm Chi cục Thuế đặt in là năm 2025 thì thể hiện là số 25P; năm Chi cục Thuế đặt in hóa đơn là năm 2026 thì thể hiện là số 26P;
...

Như vậy, ký hiệu mẫu số hóa đơn do Chi cục Thuế đặt in là một nhóm gồm 11 ký tự thể hiện các thông tin về: tên loại hóa đơn, số liên, số thứ tự mẫu trong một loại hóa đơn (một loại hóa đơn có thể có nhiều mẫu)

Yêu cầu khi bảo quản, lưu trữ hóa đơn do cơ quan thuế đặt in như thế nào?

Căn cứ vào Điều 6 Nghị định 123/2020/NĐ-CP có quy định như sau:

Bảo quản, lưu trữ hóa đơn, chứng từ
1. Hóa đơn, chứng từ được bảo quản, lưu trữ đảm bảo:
a) Tính an toàn, bảo mật, toàn vẹn, đầy đủ, không bị thay đổi, sai lệch trong suốt thời gian lưu trữ;
b) Lưu trữ đúng và đủ thời hạn theo quy định của pháp luật kế toán.
2. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử được bảo quản, lưu trữ bằng phương tiện điện tử. Cơ quan, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn và áp dụng hình thức bảo quản, lưu trữ hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phù hợp với đặc thù hoạt động và khả năng ứng dụng công nghệ. Hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử phải sẵn sàng in được ra giấy hoặc tra cứu được khi có yêu cầu.
3. Hóa đơn do cơ quan thuế đặt in, chứng từ đặt in, tự in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau:
a) Hóa đơn, chứng từ chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.
b) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.
c) Hóa đơn, chứng từ đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

Như vậy, hóa đơn do cơ quan thuế đặt in phải bảo quản, lưu trữ đúng với yêu cầu sau đây:

- Hóa đơn chưa lập được lưu trữ, bảo quản trong kho theo chế độ lưu trữ bảo quản chứng từ có giá.

- Hóa đơn đã lập trong các đơn vị kế toán được lưu trữ theo quy định lưu trữ, bảo quản chứng từ kế toán.

- Hóa đơn đã lập trong các tổ chức, hộ, cá nhân không phải là đơn vị kế toán được lưu trữ và bảo quản như tài sản riêng của tổ chức, hộ, cá nhân đó.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Thanh Xuân Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Pháp luật
Người nộp thuế cần chuẩn bị gì để chi phí y tế, giáo dục được giảm trừ khi tính thuế TNCN?

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/7/2026, người nộp thuế là cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công có thể được giảm trừ một số khoản chi cho y tế, giáo dục – đào tạo của bản thân và người phụ thuộc khi xác định thu nhập chịu thuế TNCN, nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện theo quy định.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội