Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực tỉnh Điện Biên?

Hồ Ngọc Tuấn 902 lượt xem
11:28 | 31/07/2025
Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực tỉnh Điện Biên? Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh Điện Biên là gì? Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên là gì?
  3. Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên?

Căn cứ theo Phụ lục tên gọi và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7 được quy định như sau:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Điện Biên

Đối với 07 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên: Mường Phăng, Điện Biên Phủ, Mường Ảng, Nà Tấu, Búng Lao, Mường Lạn, Thanh Nưa.

Điện Biên Phủ, Mường Ảng

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Điện Biên

Đối với 12 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên: Thanh An, Thanh Yên, Sam Mứn, Núa Ngam, Mường Nhà, Na Son, Xa Dung, Pu Nhi, Mường Luân, Tìa Dinh, Phình Giàng, Mường Thanh.

huyện Điện Biên, Điện Biên Đông

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Điện Biên

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên: Tuần Giáo, Quài Tở, Mường Mùn, Pú Nhung, Chiềng Sinh, Tủa Chùa, Sín Chải, Sính Phình, Tủa Thàng, Sáng Nhè.

Tủa Chùa, Tuần Giáo

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Điện Biên

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên: Mường Lay, Na Sang, Mường Tùng, Pa Ham, Nậm Nèn, Mường Pồn.

Mường Lay, Mường Chà

5

Tòa án nhân dân khu vực 5 - Điện Biên

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Điện Biên: Mường Chà, Nà Hỳ, Nà Bủng, Chà Tở, Si Pa Phin, Mường Nhé, Sín Thầu, Mường Trong, Nậm Kè, Quảng Lâm.

Mường Nhé, Nậm Pồ

*Trên đây là danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7 chi tiết.

Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực tỉnh Điện Biên?

Danh sách 05 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên từ ngày 1 7? Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của TAND khu vực tỉnh Điện Biên? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Điện Biên là gì?

Theo Điều 59 Mục 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực như sau:

(1) Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

(2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, củ thể như sau:

- Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

- Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

(3) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

(4) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

(5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
3. Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, chức năng của Tòa án nhân dân là:

- Thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

- Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Nghị định 375/2026/NĐ-CP xét danh hiệu Gia đình văn hóa, Thôn, tổ dân phố văn hóa sửa đổi Nghị định 86/2023 ra sao?

Nội dung của Nghị định 375/2026/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 86/2023/NĐ-CP về khung tiêu chuẩn và trình tự, thủ tục, hồ sơ xét tặng danh hiệu “Gia đình văn hóa", "Thôn, tổ dân phố văn hóa", "Xã, phường, thị trấn tiêu biểu” bên dưới.

Pháp luật
Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã như thế nào? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào?

Chế độ phụ cấp công vụ 2026 cho cán bộ, công chức cấp xã được quy định như thế nào? Cán bộ, công chức cấp xã có được hưởng phụ cấp công vụ 25% không? Phụ cấp công vụ 25% được áp dụng từ năm nào và cách tính phụ cấp công vụ năm 2026 ra sao?

Pháp luật
Phụ cấp công vụ 25% năm 2026 cho cán bộ, công chức theo Nghị định 34 về phụ cấp công vụ ra sao? Phụ cấp công vụ 25% tính như thế nào?

Nghị định 34/2012/NĐ-CP là căn cứ trực tiếp quy định chế độ phụ cấp công vụ và mức 25%. Trong khi đó, từ ngày 01/7/2026, Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang. Do đó, khi tính tiền phụ cấp công vụ năm 2026 cần xác định mức lương hiện hưởng và các khoản phụ cấp làm căn cứ tính tại thời điểm hưởng, đồng thời đối chiếu quy định tiền lương, phụ cấp hiện hành của từng nhóm đối tượng.

Bài viết mới nhất