Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? TAND khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết?

Hồ Ngọc Tuấn 586 lượt xem
11:59 | 31/07/2025
Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết? Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân tỉnh Lai Châu là gì? Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?
Nội dung chính
  1. Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết?
  2. Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu là gì?
  3. Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết?

Căn cứ theo Phụ lục tên gọi và phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của tòa án nhân dân khu vực; kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của tòa án nhân dân cấp huyện ban hành kèm theo Nghị quyết 81/2025/UBTVQH15 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về thành lập Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực; quy định phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân cấp tỉnh, Tòa án nhân dân khu vực, danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7 được quy định như sau:

STT

Tên của Tòa án nhân dân khu vực

Phạm vi thẩm quyền theo lãnh thổ của Tòa án nhân dân khu vực

Tòa án nhân dân khu vực kế thừa quyền, nghĩa vụ, trách nhiệm của các Tòa án nhân dân cấp huyện sau đây

1

Tòa án nhân dân khu vực 1 - Lai Châu

Đối với 06 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu: Bình Lư, Tả Lèng, Khun Há, Tân Phong, Đoàn Kết, Pu Sam Cáp.

Thành phố Lai Châu, Tam Đường

2

Tòa án nhân dân khu vực 2 - Lai Châu

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu: Bản Bo, Mường Kim, Khoen On, Than Uyên, Mường Than, Pắc Ta, Nậm Sỏ, Tân Uyên, Mường Khoa, Nậm Cuổi, Nậm Mạ.

Tân Uyên, Than Uyên

3

Tòa án nhân dân khu vực 3 - Lai Châu

Đối với 11 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu: Sin Suối Hồ, Phong Thổ, Sì Lở Lầu, Dào San, Không Lào, Tủa Sín Chải, Sìn Hồ, Hồng Thu, Nậm Tăm, Lê Lợi, Pa Tần.

Sìn Hồ, Phong Thổ

4

Tòa án nhân dân khu vực 4 - Lai Châu

Đối với 10 đơn vị hành chính cấp xã thuộc tỉnh Lai Châu: Nậm Hàng, Mường Mô, Hua Bum, Bum Nưa, Bum Tở, Mường Tè, Thu Lũm, Pa Ủ, Tà Tổng, Mù Cả.

Mường Tè, Nậm Nhùn

*Trên đây là Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết.

Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? TAND khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết?

Danh sách 04 Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu từ ngày 1 7? TAND khu vực tỉnh Lai Châu chi tiết? (Hình từ Internet)

Nhiệm vụ và quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu là gì?

Căn cứ theo Điều 59 Mục 4 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 sửa đổi bởi khoản 8 Điều 1 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân sửa đổi 2025 quy định nhiệm vụ, quyền hạn của Tòa án nhân dân khu vực tỉnh Lai Châu như sau:

(1) Sơ thẩm vụ án, vụ việc theo quy định của luật.

(2) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại các điểm b, c, d, đ và g khoản 2 Điều 3 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024, củ thể như sau:

- Giải quyết, xét xử vi phạm hành chính theo quy định của luật;

- Quyết định những vấn đề liên quan đến quyền con người, quyền và nghĩa vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân theo quy định của luật;

- Phát hiện, kiến nghị về tính hợp hiến, hợp pháp của văn bản quy phạm pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc theo quy định của luật;

- Giải thích áp dụng pháp luật trong xét xử, giải quyết vụ án, vụ việc;

- Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn về thi hành án theo quy định của luật;

(3) Kiến nghị Chánh án Tòa án nhân dân tối cao, Chánh án Tòa án nhân dân cấp tỉnh xem xét, kháng nghị theo thủ tục giám đốc thẩm, tái thẩm bản án, quyết định của Tòa án nhân dân khu vực, Tòa án nhân dân cấp tỉnh đã có hiệu lực pháp luật theo quy định của luật.

(4) Thực hiện việc tổng kết thực tiễn xét xử; đề xuất án lệ.

(5) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.

Chức năng của Tòa án nhân dân là gì?

Căn cứ theo Điều 2 Luật Tổ chức Tòa án nhân dân 2024 quy định như sau:

Vị trí, chức năng của Tòa án nhân dân
1. Tòa án nhân dân là cơ quan xét xử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, thực hiện quyền tư pháp.
2. Tòa án nhân dân thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân; bằng hoạt động của mình, góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.
3. Tòa án nhân dân nhân danh nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Theo đó, chức năng của Tòa án nhân dân là:

- Thực hiện quyền tư pháp để thực thi nhiệm vụ bảo vệ công lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân, bảo vệ chế độ xã hội chủ nghĩa, bảo vệ lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cá nhân.

- Góp phần giáo dục công dân trung thành với Tổ quốc, nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật, ý thức đấu tranh phòng, chống tội phạm và các vi phạm pháp luật khác.

- Xét xử, giải quyết các vụ án, vụ việc theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quy định 366 và Hướng dẫn 43 về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đảng viên kèm phụ lục biểu mẫu như thế nào?

Quy định 366-QĐ/TW và Hướng dẫn 43-HD/BTCTW quy định, hướng dẫn việc kiểm điểm, đánh giá, xếp loại chất lượng đối với tập thể, cá nhân trong hệ thống chính trị, trong đó có đảng viên. Vậy quy định về kiểm điểm, đánh giá, xếp loại đảng viên thực hiện như thế nào và sử dụng những phụ lục, biểu mẫu nào?