Danh mục các chức vụ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài từ 1/7/2026 gồm những chức vụ gì?
Căn cứ theo Điều 18 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 được sửa đổi bởi khoản 9 Điều 1 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026 thì danh mục các chức vụ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài từ 1/7/2026, cụ thể bao gồm:
(1) Chức vụ ngoại giao bao gồm:
- Đại sứ đặc mệnh toàn quyền;
- Đại sứ;
- Công sứ;
- Tham tán Công sứ;
- Tham tán;
- Bí thư thứ nhất;
- Bí thư thứ hai;
- Bí thư thứ ba;
- Tùy viên.
(2) Chức vụ lãnh sự bao gồm:
- Tổng Lãnh sự;
- Phó Tổng Lãnh sự;
- Lãnh sự;
- Phó Lãnh sự;
- Tùy viên lãnh sự.
(3) Chức vụ ngoại giao đặc thù bao gồm:
- Đại biện;
- Tùy viên Quốc phòng;
- Phó Tùy viên Quốc phòng;
- Trợ lý Tùy viên Quốc phòng;
- Chức vụ ngoại giao đặc thù khác theo lĩnh vực chuyên ngành do Bộ trưởng Bộ Ngoại giao quyết định trên cơ sở đề nghị của Thủ trưởng cơ quan cử cán bộ, bảo đảm phù hợp với thông lệ quốc tế và quy định của quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
Xem thêm: |
*Trên đây là thông tin về "Danh mục các chức vụ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài từ 1/7/2026 gồm những chức vụ gì?"

Danh mục các chức vụ của Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài từ 1/7/2026 gồm những chức vụ gì? (Hình từ internet)
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là gì?
Theo Điều 2 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 thì Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài là cơ quan thực hiện chức năng đại diện chính thức của Nhà nước Việt Nam trong quan hệ với quốc gia, vùng lãnh thổ, tổ chức quốc tế tiếp nhận và thống nhất quản lý hoạt động đối ngoại phù hợp với quy định tại Điều 12 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009.
Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài bao gồm:
- Cơ quan đại diện ngoại giao: là Đại sứ quán (khoản 1 Điều 4 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009);
- Cơ quan đại diện lãnh sự: là Tổng Lãnh sự quán và Lãnh sự quán (khoản 2 Điều 4 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009);
- Cơ quan đại diện tại tổ chức quốc tế: là Phái đoàn thường trực, Phái đoàn, Phái đoàn quan sát viên thường trực và cơ quan có tên gọi khác thực hiện chức năng đại diện của Nhà nước Việt Nam tại tổ chức quốc tế liên chính phủ (khoản 2 Điều 4 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009).
Lưu ý: Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được hưởng đầy đủ quyền ưu đãi, miễn trừ phù hợp với pháp luật quốc tế.
Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định ra sao?
Căn cứ theo Điều 21 Luật Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài 2009 được bổ sung bởi khoản 8 Điều 1 Luật Cơ quan đại diện nước CHXHCN Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2017 và được bổ sung bởi khoản 10 Điều 1 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài sửa đổi 2026 thì trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài được quy định như sau:
(1) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch nước, Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ, Bộ trưởng Bộ Ngoại giao về việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ đó; chỉ đạo xây dựng và thực hiện chương trình, kế hoạch công tác của cơ quan đại diện.
(2) Phân công, bố trí công việc của thành viên cơ quan đại diện phù hợp với quyết định bổ nhiệm của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao và yêu cầu công tác của cơ quan đại diện; phối hợp với cơ quan hữu quan chỉ đạo công tác đối với cán bộ biệt phái; tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện chế độ, chính sách đối với thành viên cơ quan đại diện; quản lý kỷ luật lao động và đánh giá thành viên cơ quan đại diện; khen thưởng, kỷ luật theo thẩm quyền hoặc đề nghị cơ quan có thẩm quyền khen thưởng, kỷ luật; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo quy định của pháp luật.
(3) Quyết định việc ký kết và tổ chức thực hiện văn bản hợp tác giữa cơ quan đại diện với đối tác nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền, chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện. Việc ký kết và tổ chức thực hiện văn bản hợp tác được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(4) Tham gia tổ chức hoạt động của đoàn cấp cao Việt Nam sang thăm và làm việc tại quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận.
(5) Chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện và kiến nghị thực hiện biện pháp cần thiết nhằm bảo vệ bí mật nhà nước, bảo đảm an ninh, an toàn đối với thành viên và trụ sở cơ quan đại diện.
(6) Chịu trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng hợp lý, tiết kiệm kinh phí và cơ sở vật chất của cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
(7) Chỉ đạo, tổ chức thực hiện chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ, bảo đảm an toàn, an ninh thông tin trong việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ của cơ quan đại diện và trong công tác quản lý, vận hành cơ quan đại diện theo quy định của pháp luật.
(8) Tổ chức sơ kết, tổng kết và trực tiếp báo cáo với cơ quan có thẩm quyền về hoạt động của cơ quan đại diện; kiến nghị Bộ trưởng Bộ Ngoại giao biện pháp hoàn thiện tổ chức bộ máy, biên chế và chế độ, chính sách đối với cơ quan đại diện.
(9) Trong trường hợp khẩn cấp, có quyền quyết định biện pháp cần thiết để bảo vệ tính mạng, sức khỏe, tài sản của thành viên cơ quan đại diện và gia đình, tài liệu và tài sản của cơ quan đại diện, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(10) Trong trường hợp đặc biệt, quyết định đưa về nước thành viên cơ quan đại diện không hoàn thành nhiệm vụ hoặc có hành vi gây hậu quả nghiêm trọng đến an ninh quốc gia, quan hệ với quốc gia, tổ chức quốc tế tiếp nhận, đồng thời báo cáo ngay Bộ trưởng Bộ Ngoại giao.
(11) Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];