Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 theo quy định mới nhất hiện hành ra sao?

Cao Nguyên Phát 308 lượt xem
20:05 | 02/03/2026
Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh được quy định như thế nào? Yêu cầu chung và tiêu chí đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 tại Thông tư 03 ra sao? Quy định về công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh tại Thông tư 03 năm 2026 của Bộ Xây dựng ra sao?
Nội dung chính
  1. Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh được quy định như thế nào?
  2. Yêu cầu chung về đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 tại Thông tư 03 ra sao? Tiêu chí công nhận ra sao?
  3. Quy định về công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh tại Thông tư 03 năm 2026 của Bộ Xây dựng ra sao?

Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh được quy định như thế nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 34 Nghị định 269/2025/NĐ-CP có quy định về đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh như sau:

- Phát triển đô thị thông minh được phân loại, đánh giá cấp độ trưởng thành, từ cấp độ xây dựng nền tảng, liên kết hệ thống, đến đổi mới quản trị và đô thị bền vững để làm cơ sở rà soát, xem xét bổ sung, điều chỉnh các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh cho từng giai đoạn.

- Bộ Xây dựng chủ trì, ban hành Bộ chỉ số và hướng dẫn tiêu chí đánh giá, công nhận theo các cấp độ trưởng thành của đô thị thông minh; công bố công khai tiêu chí, cơ sở lựa chọn, đăng tải danh sách các đơn vị, tổ chức đủ điều kiện thực hiện đánh giá, công nhận và rà soát định kỳ việc đáp ứng điều kiện của các đơn vị, tổ chức.

- Đơn vị, tổ chức công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh:

+ Chịu trách nhiệm về kết quả đánh giá, công nhận;

+ Quy định thành phần hồ sơ đề nghị đánh giá, công nhận; các bước đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh;

+ Quy định chi phí thực hiện đánh giá, công nhận theo quy định pháp luật;

+ Gửi kết quả công nhận cho Bộ Xây dựng để theo dõi, công bố.

- Bộ Xây dựng tổ chức công bố công khai kết quả công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh trên Cổng Thông tin đô thị thông minh Quốc gia.

Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 theo quy định mới nhất hiện hành ra sao?

Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 theo quy định mới nhất hiện hành ra sao? (Hình từ Internet)

Yêu cầu chung về đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh từ 28/01/2026 tại Thông tư 03 ra sao? Tiêu chí công nhận ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều 2 Thông tư 03/2026/TT-BXD có hướng dẫn chi tiết yêu cầu chung và tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành của đô thị thông minh như sau:

Về yêu cầu chung:

- Đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phải bảo đảm công khai, khách quan, minh bạch;

- Áp dụng thống nhất các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận quy định tại khoản 2 Điều này;

- Bảo đảm tính trách nhiệm, trung thực trong việc đánh giá, công nhận; việc đánh giá phải dựa trên dữ liệu, thông tin, hồ sơ, kết quả thực hiện thực tế đến thời điểm đánh giá. Không đánh giá trên cơ sở định hướng, đề án, kế hoạch chưa được thực hiện có kết quả cụ thể.

Về tiêu chí công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh

(1) Các tiêu chí, chỉ số đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo cấp độ tăng dần gồm cấp độ xây dựng nền tảng, cấp độ liên kết hệ thống, cấp độ đổi mới quản trị được quy định chi tiết tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư này.

Ủy ban nhân dân cấp tỉnh căn cứ điều kiện cụ thể của địa phương để lồng ghép các tiêu chí, chỉ số đánh giá, công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh phục vụ phát triển đô thị thông minh theo mục tiêu riêng của địa phương hoặc để đánh giá cấp độ trưởng thành đô thị thông minh theo tiêu chuẩn, tiêu chí, chỉ số đánh giá đô thị thông minh do các tổ chức quốc tế uy tín ban hành; xác định các nhiệm vụ, giải pháp phát triển đô thị thông minh hướng tới cấp độ đô thị bền vững, bảo đảm các mục tiêu chung về phát triển bền vững sau khi hoàn thành các tiêu chí, chỉ số đối với cấp độ đổi mới quản trị;

(2) Các tiêu chí, chỉ số được đánh giá bằng hai hình thức đạt hoặc không đạt; các tiêu chí, chỉ số không có minh chứng phù hợp được đánh giá là không đạt;

(3) Đô thị, đô thị mới cấp tỉnh thực hiện đánh giá theo 19 chỉ số cơ bản (B1, B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển;

(4) Đô thị, đô thị mới thuộc tỉnh thực hiện đánh giá theo 09 chỉ số cơ bản (B2) và lựa chọn các chỉ số nâng cao khác ưu tiên theo lĩnh vực phù hợp điều kiện, trình độ, quy mô và giai đoạn phát triển; đồng thời đánh giá 10 chỉ số cơ bản (B1) do cấp tỉnh thực hiện.

Quy định về công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh tại Thông tư 03 năm 2026 của Bộ Xây dựng ra sao?

Căn cứ theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Thông tư 03/2026/TT-BXD có quy định về việc công nhận cấp độ trưởng thành đô thị thông minh thực hiện như sau:

- Đô thị, đô thị mới được công nhận theo cấp độ trưởng thành mà đô thị này đạt được hoặc công nhận dựa theo lĩnh vực;

- Đô thị, đô thị mới được công nhận dựa theo cấp độ trưởng thành của đô thị khi đạt các tiêu chí cơ bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước trước cấp độ đánh giá, công nhận; đồng thời đạt được toàn bộ tiêu chí nâng cao theo các lĩnh vực trong suốt quá trình đánh giá, công nhận;

- Đô thị, đô thị mới được công nhận theo lĩnh vực khi đạt các tiêu chí cơ bản (B1, B2) của cấp độ đó và các cấp độ liền kề trước; đồng thời đạt được các tiêu chí nâng cao của một hoặc một số lĩnh vực ưu tiên khi đánh giá, công nhận.

Logo Thư viện Pháp luật
Cao Nguyên Phát Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội