Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND?

Phạm Thế Anh 952 lượt xem
14:54 | 18/03/2026
Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND?
Nội dung chính
  1. Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND?
  2. Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 ra sao?
  3. Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số là gì?

Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND?

Ngày 16/3/2026, UBND TPHCM đã có Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026 về chuyển đổi số và phát triển đô thị thông minh Thành phố Hồ Chí Minh năm 2026.

Tải về Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026

Theo Mục 1 Phần I Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026 Ủy ban nhân dân TPHCM lên kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 với mục tiêu tổng quát như sau:

- Thúc đẩy chuyển đổi số tại Thành phố hướng tới mục tiêu tăng trưởng xanh, phát triển bao trùm và đặt con người làm trung tâm. Khai thác, phát huy hiệu quả các tiềm năng và lợi thế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực thông qua công nghệ số, dữ liệu mở, trí tuệ nhân tạo và các nền tảng công nghệ tiên tiến.

- Thực hiện chuyển đổi số một cách toàn diện trong hoạt động quản lý, điều hành của bộ máy chính quyền, quản trị, điều hành dựa trên dữ liệu, công nghệ số và kết nối thời gian thực; Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026, cung cấp dịch vụ công chất lượng cao. Kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng chủ yếu. Xã hội số phát triển văn minh, an toàn, bao trùm.

- Thúc đẩy đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số trong sản xuất - kinh doanh, hỗ trợ doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp nhỏ và vừa; thúc đẩy kỹ năng số, dịch vụ công số, xây dựng cộng đồng số toàn dân, phát triển môi trường số an toàn, nhân văn, rộng khắp.

- Phát triển kinh tế số với 04 trụ cột công nghiệp công nghệ số, số hóa các ngành kinh tế, quản trị số, dữ liệu số - động lực quan trọng cho phát triển kinh tế - xã hội nhanh và bền vững của Thành phố; góp phần xây dựng và phát triển Thành phố có sức cạnh tranh cao, hội nhập quốc tế sâu rộng, đóng vai trò đầu tàu kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ và đổi mới sáng tạo của cả nước.

...

>> Xem chi tiết Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 Tải về

Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND?

Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 chi tiết thế nào theo Kế hoạch 97/KH-UBND? (Hình từ Internet)

Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 ra sao?

Mục tiêu cụ thể của Kế hoạch phát triển đô thị thông minh TPHCM năm 2026 theo Mục 2 Phần I Kế hoạch 97/KH-UBND năm 2026 như sau:

Thành phố thuộc trong nhóm 03 tỉnh, thành phố dẫn đầu cả nước về chỉ số chuyển đổi số cấp Thành phố.

(1) Phát triển hạ tầng số

- Tỷ lệ phủ sóng 5G cho người dân Thành phố trên địa bàn đạt 95%.

- 100% người sử dụng có khả năng truy cập băng thông rộng cố định với tốc độ trên 01 Gbit/s.

- Dịch vụ truy nhập Internet qua mạng thông tin di động 4G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 40 Mbit/s, qua mạng thông tin di động 5G có tốc độ tải xuống trung bình tối thiểu 100 Mbit/s.

- 100% mạng truyền số liệu chuyên dùng kết nối các cơ quan nhà nước.

(2) Phát triển chính quyền số

- 100% thủ tục hành chính được tiếp nhận, giải quyết phi địa giới hành chính trong phạm vi Thành phố.

- 100% thủ tục hành chính liên quan đến đào tạo, nghiên cứu, sản xuất, kinh doanh phải được thực hiện trực tuyến.

- 80% thủ tục hành chính nội bộ trong từng cơ quan hành chính nhà nước được thực hiện quản trị nội bộ trên môi trường điện tử.

- 80% giao dịch hành chính thuộc diện “phi tiếp xúc”.

- 80% hồ sơ, kết quả giải quyết thủ tục hành chính được số hóa.

- 100% thủ tục hành chính đủ điều kiện được thực hiện trực tuyến toàn trình.

- 95% người dân, doanh nghiệp đánh giá hài lòng khi sử dụng dịch vụ công trực tuyến.

- 100% thông tin, giấy tờ, tài liệu trong các thủ tục hành chính liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh chỉ cung cấp một lần cho cơ quan hành chính nhà nước.

- 50% dịch vụ công trực tuyến toàn trình thiết yếu được ứng dụng AI trong ít nhất một trong các khâu tiếp nhận, xử lý hồ sơ, hỗ trợ người dùng hoặc ra quyết định tự động, nhằm nâng cao hiệu quả, tốc độ và chất lượng phục vụ.

- 75% hồ sơ thủ tục hành chính xử lý trực tuyến, người dân chỉ phải nhập dữ liệu một lần.

- 50% hệ thống thông tin của Thành phố vận hành trên nền tảng điện toán đám mây.

- 55% dữ liệu của Thành phố được số hóa và liên thông tới Trung ương.

- 65% dữ liệu của các sở, ban, ngành được tích hợp với nền tảng tích hợp, chia sẻ dữ liệu Thành phố (LGSP).

- 100% hồ sơ công việc tại cấp Thành phố, cấp xã được xử lý trên môi trường điện tử (trừ hồ sơ công việc thuộc phạm vi bí mật nhà nước) và sử dụng chữ ký số cá nhân để giải quyết công việc.

- 100% chế độ báo cáo của các cơ quan được thực hiện trên Hệ thống thông tin báo cáo.

- 100% nhiệm vụ Chính phủ, Thủ tướng Chính phủ giao cho Thành phố được theo dõi, giám sát, đánh giá trên môi trường điện tử.

- 100% nhiệm vụ của Ủy ban nhân dân Thành phố, Thường trực Ủy ban nhân dân Thành phố giao được theo dõi, giám sát, đánh giá bằng dữ liệu số.

- 100% các cơ quan, đơn vị chính quyền kết nối, sử dụng nền tảng Hệ thống hội nghị trực tuyến Thành phố.

- Phát triển Trung tâm giám sát, điều hành đô thị thông minh (IOC).

- 100% cán bộ, công chức Thành phố được đào tạo kỹ năng số cơ bản.

- 30% cán bộ chuyên trách về công nghệ thông tin, dữ liệu của Thành phố được đào tạo đạt chứng chỉ quản trị dữ liệu cơ bản.

(3) Phát triển kinh tế số

- Quy mô kinh tế số chiếm từ 30% GRDP.

- Phát triển mới ít nhất 01 Khu công nghệ số tập trung.

(4) Phát triển xã hội số

- 80% người dân (từ 14 tuổi trở lên) có tài khoản định danh điện tử(VNeID).

- 30% dân số trưởng thành được cấp chứng thư chữ ký số, chứng thư chữ ký điện tử.

(5) An toàn, an ninh thông tin:

- Thành phố thuộc nhóm 05 địa phương dẫn đầu về an toàn, an ninh không gian mạng.

- 100% hệ thống thông tin của các cơ quan nhà nước được phê duyệt cấp độ an toàn.

- 100% hệ thống thông tin quan trọng được triển khai bảo đảm an toàn thông tin theo mô hình 04 lớp.

- 100% hệ thống thông tin được triển khai giám sát an toàn, an ninh mạng và được kiểm tra, đánh giá thường xuyên.

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số là gì?

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số từ ngày 01/7/2026 theo Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 như sau:

- Cơ quan thuộc hệ thống chính trị thực hiện chế độ đãi ngộ đặc thù cho người làm công tác chuyển đổi số, bao gồm cán bộ, công chức, viên chức thuộc đơn vị được giao thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chuyển đổi số của các cơ quan ở Trung ương, tỉnh, thành phố; người làm công tác chuyên trách về chuyển đổi số, an ninh mạng trong cơ quan trong hệ thống chính trị; tổng công trình sư, kiến trúc sư trưởng về khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số và các vị trí việc làm khác liên quan đến chuyển đổi số.

- Các hình thức đãi ngộ bao gồm tiền lương, phụ cấp, điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp và các hình thức khen thưởng khác.

- Chế độ, chính sách đãi ngộ cho đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 19 Luật Chuyển đổi số 2025 được thực hiện theo quy định của Chính phủ.

Bên cạnh đó, Điều 18 Luật Chuyển đổi số 2025 quy định chính sách thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số như sau:

Thu hút, trọng dụng chuyên gia về chuyển đổi số
1. Nhà nước thực hiện cơ chế, chính sách đặc biệt nhằm thu hút, trọng dụng chuyên gia, nhân tài, nhân lực chất lượng cao trong lĩnh vực chuyển đổi số theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức, viên chức, pháp luật về khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, pháp luật về công nghiệp công nghệ số và pháp luật khác có liên quan.
2. Cơ quan nhà nước, doanh nghiệp nhà nước được phép thuê chuyên gia, cộng tác viên như sau:
a) Chủ động lựa chọn hình thức và thời hạn giao kết với các nhân sự và chuyên gia trong nước, nước ngoài;
b) Doanh nghiệp nhà nước được hợp tác, trao đổi, sử dụng chuyên gia và nhân sự phục vụ hoạt động chuyển đổi số.
3. Người có thành tích xuất sắc tiêu biểu trong chuyển đổi số được tôn vinh, khen thưởng theo quy định của pháp luật về thi đua, khen thưởng.

Chính sách ưu đãi cho cán bộ công chức và viên chức làm công tác chuyển đổi số từ ngày 01/7/2026 theo Luật Chuyển đổi số 2025 bao gồm:

+ Tiền lương, phụ cấp

+ Điều kiện làm việc, cơ hội phát triển nghề nghiệp

+ Các hình thức khen thưởng khác

Lưu ý: Luật Chuyển đổi số 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thế Anh Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Làm sạch gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng chứng chỉ trên VNeID hoàn thành trước ngày nào 2026?

Thủ tướng Chính phủ yêu cầu bộ Giáo dục và Đào tạo khẩn trương triển khai đồng bộ dữ liệu học bạ, văn bằng, chứng chỉ để tích hợp trên VNeID và chỉ đạo các cơ sở giáo dục làm sạch, gắn số định danh cho 12 triệu dữ liệu văn bằng, chứng chỉ trên VNeID, chi tiết tại Thông báo 510/TB-VPCP năm 2026 dưới đây.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Nộp tờ khai thuế Quý 3/2026 theo TT89 chưa? Tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89 có trên HTKK chưa?

Hiện tại, mẫu tờ khai thuế GTGT, TNCN theo Thông tư 89/2026/TT-BTC chưa được cập nhật trên HTKK 5.8.1. Theo khoản 8 Điều 100 Thông tư 89, NTT tiếp tục sử dụng mẫu và phương thức giao dịch điện tử hệ thống đang hỗ trợ cho đến khi cơ quan thuế thông báo áp dụng thống nhất. NTT cần chủ động theo dõi cập nhật hướng dẫn từ cơ quan có thẩm quyền để thực hiện kê khai, nộp hồ sơ đúng thời hạn quy định.