Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không? Đảng viên dự bị có quyền gì?

Nguyễn Thị Hậu 28,505 lượt xem
10:10 | 21/09/2026
Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không? Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức như thế nào? Đảng viên dự bị có quyền gì?
Nội dung chính
  1. Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không?
  2. Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức như thế nào?
  3. Đảng viên dự bị có quyền gì?

Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không?

Căn cứ Điều 5 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 có quy định:

Điều 5.
1. Người được kết nạp vào Đảng phải trải qua thời kỳ dự bị mười hai tháng, tính từ ngày chi bộ tổ chức lễ kết nạp. Trong thời kỳ dự bị, chi bộ tiếp tục giáo dục, rèn luyện và phân công đảng viên chính thức giúp đảng viên đó tiến bộ.
2. Khi hết thời kỳ dự bị, chi bộ xét công nhận đảng viên chính thức từng người một và biểu quyết như khi xét kết nạp; nếu không đủ tư cách đảng viên thì đề nghị lên cấp uỷ có thẩm quyền quyết định xoá tên trong danh sách đảng viên dự bị.
...

Theo quy định trên có thể hiểu Đảng viên dự bị là người được kết nạp vào Đảng nhưng chưa được đứng trong hàng ngũ Đảng viên chính thức mà sẽ có 12 tháng rèn luyện, thử thách để tiến bộ. Khi hết thời kỳ dự bị 12 tháng, Đảng viên dự bị sẽ được xem xét, biểu quyết để được kết nạp Đảng chính thức nếu đủ tư cách Đảng viên.

Bên cạnh đó, căn cứ khoản 2 Điều 5 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025:

Đối tượng kiểm điểm
...
2. Cá nhân
2.1. Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng).
2.2. Cán bộ lãnh đạo, quản lý các cấp.

Và khoản 2 Điều 9 Quy định 366-QĐ/TW năm 2025 có quy định:

Đối tượng đánh giá, xếp loại
...
2. Cá nhân
2.1. Các đối tượng kiểm điểm được quy định tại Khoản 2, Điều 5 Quy định này.
2.2. Các đối tượng khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.

Theo đó, Đảng viên trong toàn Đảng (trừ đảng viên được miễn công tác và sinh hoạt đảng; đảng viên bị đình chỉ sinh hoạt đảng; đảng viên mới kết nạp chưa đủ 6 tháng) đều phải làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm.

Như vậy, đảng viên dự bị nếu đã kết nạp đảng từ đủ 6 tháng trở lên (không thuộc trường hợp được miễn công tác và sinh hoạt đảng; bị đình chỉ sinh hoạt đảng) thì phải làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm.

Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không? Đảng viên dự bị có quyền gì?

Đảng viên dự bị có làm kiểm điểm, đánh giá xếp loại cuối năm theo Quy định 366-QĐ/TW không? (Hình từ Internet)

Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức như thế nào?

Ngày 07/8/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng.

Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026.

Hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (kể cả kết nạp lại) theo Hướng dẫn 02-HD/TW ngày 07/8/2026, gồm có:

Mục 4 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026

(1) Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trường chính trị tỉnh, thành phố hoặc ban thường vụ đảng uỷ cơ sở hoặc đảng uỷ trực thuộc cơ sở cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương.

(2) Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại; đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.

(3) Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét đảng viên dự bị nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị; báo cáo chi bộ.

(4) Bản nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi uỷ nơi cư trú

Chi uỷ có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội mà người đó là thành viên (nếu có); ý kiến nhận xét của chi uỷ hoặc chi bộ (nơi chưa có chi uỷ) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ.

Trường hợp đặc biệt không phải lấy ý kiến nhận xét của chi uỷ hoặc chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị thực hiện theo quy định của Bộ Chính trị.

(5) Nghị quyết của chi bộ và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp uỷ có thẩm quyền

5.1 Nội dung và cách tiến hành của chi bộ, đảng uỷ bộ phận (nếu có), cấp uỷ có thẩm quyền xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo Tiểu mục 3.6 và 3.7, Mục 3 của Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026.

Tiểu mục 3.6 và 3.7 Mục 3 của Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 quy định như sau:

3.6. Nghị quyết của chi bộ xét kết nạp người vào Đảng

(i) Chi bộ xem xét:

- Đơn xin vào Đảng;

- Lý lịch của người vào Đảng;

> Hướng dẫn 02 Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng

- Văn bản giới thiệu của đảng viên chính thức;

- Nghị quyết giới thiệu đoàn viên của Ban Thường vụ Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh xã, phường, đặc khu hoặc Ban Chấp hành Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh cơ sở (hoặc tập thể chi đoàn cơ sở) hoặc nghị quyết giới thiệu đoàn viên công đoàn của ban chấp hành công đoàn cơ sở (nếu có);

- Bản tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị-xã hội nơi người vào Đảng sinh hoạt và chi uỷ hoặc chi bộ nơi cư trú.

(ii) Nếu được hai phần ba số đảng viên chính thức trở lên đồng ý kết nạp người vào Đảng thì chi bộ ra nghị quyết đề nghị cấp uỷ cấp trên xem xét, quyết định.

Nghị quyết nêu rõ kết luận của chi bộ về lý lịch; ý thức giác ngộ chính trị; ưu, khuyết điểm về phẩm chất đạo đức, lối sống; năng lực công tác; quan hệ quần chúng của người vào Đảng; số đảng viên chính thức tán thành, không tán thành.

Ở những nơi có đảng uỷ bộ phận thì đảng uỷ bộ phận thẩm định nghị quyết của chi bộ về kết nạp đảng viên, báo cáo đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở).

3.7. Quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên

(i) Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ, tập thể đảng uỷ trực thuộc cơ sở họp xét, nếu có ít nhất hai phần ba tổng số đảng uỷ viên biểu quyết đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

(ii) Sau khi nhận được nghị quyết đề nghị kết nạp đảng viên của chi bộ (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở), ban thường vụ cấp uỷ họp xét, nếu được trên một nửa số thành viên ban thường vụ biểu quyết đồng ý thì ra quyết định kết nạp đảng viên.

(iii) Trường hợp người vào Đảng có vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị, nếu thuộc thẩm quyền quyết định của cấp uỷ (theo quy định của Bộ Chính trị) thì cấp uỷ chỉ đạo xem xét, kết luận trước khi xét kết nạp; nếu không thuộc thẩm quyền quyết định của cấp uỷ thì báo cáo ban thường vụ tỉnh uỷ, thành uỷ, đảng uỷ trực thuộc Trung ương hoặc cấp có thẩm quyền (theo quy định của Bộ Chính trị về công tác bảo vệ chính trị nội bộ) xem xét, nếu được sự đồng ý bằng văn bản thì cấp uỷ có thẩm quyền mới ra quyết định kết nạp.

5.2 Sau khi có quyết định của cấp uỷ có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi uỷ (hoặc bí thư chi bộ nơi không có chi uỷ) công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.

(6) Việc xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức trong trường hợp đảng viên dự bị thay đổi đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú thực hiện theo Tiểu mục 3.9 của Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026.

Tiểu mục 3.9 Mục 3 của Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 quy định như sau:

3.9. Việc xem xét, kết nạp đảng viên đối với người vào Đảng khi thay đổi đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú

(i) Người vào Đảng đang trong thời gian được tổ chức đảng xem xét, kết nạp mà chuyển sang đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới.

Chi bộ báo cáo đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi chuyển đi làm giấy chứng nhận người đó đang được tổ chức đảng giúp đỡ, xem xét kết nạp; đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi chuyển đến giao cho chi bộ tiếp tục phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ (không phụ thuộc vào điều kiện về thời gian đảng viên chính thức cùng công tác với người vào Đảng).

(ii) Người vào Đảng chưa có quyết định kết nạp

Người vào Đảng đã được chi bộ xét, ra nghị quyết đề nghị kết nạp nhưng chưa gửi hồ sơ kết nạp lên cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên thì cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đi làm công văn gửi kèm hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến. Cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến chỉ đạo chi bộ phân công đảng viên chính thức theo dõi, giúp đỡ và xem xét để kết nạp.

Người vào Đảng đã được chi bộ gửi nghị quyết và hồ sơ kết nạp đảng viên lên cấp uỷ có thẩm quyền nhưng chưa có quyết định kết nạp đảng viên mà có quyết định chuyển đơn vị công tác, học tập hoặc chuyển đến nơi cư trú mới thì trong thời hạn 15 ngày làm việc, cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi người vào Đảng chuyển đến. Cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến xem xét, nếu đủ tiêu chuẩn, điều kiện thì trong thời hạn 30 ngày làm việc kể từ khi nhận được công văn và hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp đảng viên; nếu quá thời hạn trên mà không ban hành quyết định kết nạp thì phải báo cáo rõ lý do với cấp uỷ cấp trên trực tiếp.

(iii) Người vào Đảng đã được cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên, ban hành quyết định kết nạp

- Người vào Đảng chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới cùng thuộc phạm vi lãnh đạo, quản lý của một cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên thì cấp uỷ đó xem xét và thông báo đến chi bộ nơi chuyển đi, đồng thời chuyển quyết định kết nạp đảng viên đến chi bộ nơi người vào Đảng chuyển đến để tổ chức lễ kết nạp đảng viên.

- Người vào Đảng chuyển đến đơn vị công tác, học tập hoặc nơi cư trú mới ngoài phạm vi lãnh đạo của cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên:

+ Trường hợp cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đi ban hành quyết định kết nạp người vào Đảng trong thời hạn 30 ngày làm việc, kể từ ngày người được vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới thì cấp uỷ có thẩm quyền nơi chuyển đi gửi công văn kèm theo quyết định và hồ sơ kết nạp đến cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi người vào Đảng chuyển đến để chỉ đạo chi bộ tổ chức kết nạp đảng viên. Không tổ chức kết nạp ở nơi đã chuyển đi.

+ Trường hợp cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên đã ban hành quyết định kết nạp sau 30 ngày làm việc, kể từ ngày người vào Đảng có quyết định chuyển đến đơn vị (công tác, học tập) hoặc nơi cư trú mới thì cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đi huỷ quyết định kết nạp của mình và làm công văn gửi kèm theo hồ sơ đề nghị kết nạp đảng viên đến cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi chuyển đến để xem xét, quyết định kết nạp đảng viên.

Đối với các trường hợp nêu trên, cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên (hoặc chi bộ) nơi chuyển đến kiểm tra hồ sơ, thủ tục trước khi tổ chức kết nạp đảng viên; nếu chưa bảo đảm nguyên tắc, thủ tục thì cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên gửi văn bản kiến nghị cấp uỷ có thẩm quyền kết nạp đảng viên nơi đã ban hành quyết định kết nạp đảng viên xem xét lại. Thời gian xem xét lại không quá 60 ngày làm việc, kể từ ngày cấp uỷ có thẩm quyền nhận được văn bản đề nghị của cấp uỷ có thẩm quyền nơi người vào Đảng chuyển đến.

Trước đây, tại Mục 4 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025 quy định hồ sơ, thủ tục xét công nhận đảng viên dự bị thành đảng viên chính thức (kể cả kết nạp lại), gồm có:

(1) Giấy chứng nhận học lớp bồi dưỡng đảng viên mới

Đảng viên dự bị phải học lớp bồi dưỡng đảng viên mới, được trung tâm chính trị xã, phường, đặc khu hoặc của cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên cấp giấy chứng nhận theo mẫu của Ban Tổ chức Trung ương.

(2) Bản tự kiểm điểm của đảng viên dự bị

Sau 12 tháng, kể từ ngày chi bộ kết nạp, đảng viên dự bị viết bản tự kiểm điểm nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm về thực hiện nhiệm vụ đảng viên và biện pháp khắc phục khuyết điểm, tồn tại; đề nghị chi bộ xét, công nhận đảng viên chính thức.

(3) Bản nhận xét về đảng viên dự bị của đảng viên chính thức được phân công giúp đỡ

Đảng viên được phân công giúp đỡ viết bản nhận xét đảng viên dự bị nêu rõ ưu điểm, khuyết điểm, lập trường tư tưởng, nhận thức về Đảng, đạo đức, lối sống và mức độ hoàn thành nhiệm vụ được giao của đảng viên dự bị; báo cáo chi bộ.

(4) Bản nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội nơi làm việc và chi ủy nơi cư trú

Chi ủy có đảng viên dự bị tổng hợp ý kiến nhận xét của đoàn thể chính trị - xã hội mà người đó là thành viên; ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ (nơi chưa có chi ủy) nơi cư trú đối với đảng viên dự bị để báo cáo chi bộ.

Trường hợp đặc biệt không phải lấy ý kiến nhận xét của chi ủy hoặc chi bộ nơi cư trú đối với đảng viên dự bị thực hiện theo quy định của Ban Bí thư.

(5) Nghị quyết của chi bộ, đảng ủy cơ sở và quyết định công nhận đảng viên chính thức của cấp ủy có thẩm quyền

- Nội dung và cách tiến hành của chi bộ, đảng ủy bộ phận (nếu có), đảng ủy cơ sở, cấp có thẩm quyền xét, quyết định công nhận đảng viên chính thức thực hiện theo Điểm 3.6 và 3.7, Mục 3 Hướng dẫn 06-HD/TW năm 2025.

- Sau khi có quyết định của cấp ủy có thẩm quyền công nhận đảng viên chính thức, chi ủy (hoặc bí thư chi bộ nơi không có chi ủy) công bố quyết định trong kỳ sinh hoạt chi bộ gần nhất.

Lưu ý: Thủ tục xóa tên đảng viên dự bị vi phạm tư cách

- Chi bộ xem xét, nếu có hai phần ba đảng viên chính thức trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy cấp trên.

- Đảng ủy cơ sở xem xét, nếu có hai phần ba đảng ủy viên trở lên biểu quyết đồng ý xoá tên đảng viên dự bị thì ra nghị quyết, báo cáo cấp ủy có thẩm quyền.

- Ban thường vụ cấp ủy có thẩm quyền kết nạp đảng viên xem xét, nếu có trên một nửa số thành viên biểu quyết đồng ý xoá tên thì ra quyết định xoá tên.

- Đảng ủy cơ sở được ủy quyền quyết định kết nạp đảng viên ra quyết định xoá tên đảng viên dự bị nếu được sự đồng ý của ít nhất hai phần ba đảng ủy viên đương nhiệm.

Đảng viên dự bị có quyền gì?

Căn cứ Điều 3 Điều lệ Đảng Cộng sản Việt Nam 2011 quy định về quyền của đảng viên như sau:

Điều 3.
Đảng viên có quyền:
1. Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng; biểu quyết công việc của Đảng.
2. Ứng cử, đề cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.
3. Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.
4. Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.
Đảng viên dự bị có các quyền trên đây, trừ quyền biểu quyết, ứng cử và bầu cử cơ quan lãnh đạo của Đảng.

Theo đó, Đảng viên dự bị có các quyền sau đây:

- Được thông tin và thảo luận các vấn đề về Cương lĩnh chính trị, Điều lệ Đảng, đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng.

- Đề cử cơ quan lãnh đạo các cấp của Đảng theo quy định của Ban Chấp hành Trung ương.

- Phê bình, chất vấn về hoạt động của tổ chức đảng và đảng viên ở mọi cấp trong phạm vi tổ chức; báo cáo, kiến nghị với các cơ quan có trách nhiệm và yêu cầu được trả lời.

- Trình bày ý kiến khi tổ chức đảng nhận xét, quyết định công tác hoặc thi hành kỷ luật đối với mình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn tại 27 tỉnh, thành theo Quyết định 803 của Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố Đợt 1 ra sao?

Bộ Dân tộc và Tôn giáo công bố danh sách thôn vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2026-2030 (đợt 1) tại 27 tỉnh, thành phố theo Quyết định 803/QĐ-BDTTG ngày 20/9/2026. Vậy danh sách 7.252 thôn đặc biệt khó khăn được xác định như thế nào?