- Hướng dẫn Thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02 ngày 07/08/2026 thế nào? Hướng dẫn 02 Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ra sao?
- Trường hợp đảng viên cần thay đổi họ, tên khác với đã khai trong lý lịch đảng viên thì thực hiện như thế nào theo Hướng dẫn 02?
- Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước?
Hướng dẫn Thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02 ngày 07/08/2026 thế nào? Hướng dẫn 02 Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ra sao?
Ngày 07/8/2026, Ban Chấp hành Trung ương ban hành Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 một số vấn đề cụ thể thi hành Điều lệ Đảng. Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 có hiệu lực thi hành kể từ ngày 07/8/2026 và thay thế Hướng dẫn 01-HD/TW năm 2026. |
Hướng dẫn Thẩm tra lý lịch đảng viên (Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng) theo Hướng dẫn 02 ngày 07/08/2026
Tiểu mục 3.4 Mục 3 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026
(1) Những người cần thẩm tra về lý lịch gồm:
- Người vào Đảng.
- Cha, mẹ đẻ; cha, mẹ vợ (chồng) hoặc người trực tiếp nuôi dưỡng bản thân; vợ hoặc chồng, người trực tiếp nuôi dưỡng vợ (chồng); con đẻ của người vào Đảng có năng lực hành vi dân sự đầy đủ (sau đây gọi chung là người thân).
(2) Nội dung thẩm tra
- Đối với người vào Đảng: Làm rõ những vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị; về chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước; về phẩm chất chính trị, đạo đức, lối sống.
- Đối với người thân: Làm rõ những vấn đề liên quan đến tiêu chuẩn chính trị; việc chấp hành đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước.
(3) Phương pháp thẩm tra
- Nếu người vào Đảng có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng của bản thân, anh, chị, em ruột, con đẻ và trong lý lịch người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định và có xác nhận của cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên thì không phải thẩm tra lý lịch.
- Nếu vợ (chồng) người vào Đảng đang là đảng viên hoặc có một trong các trường hợp sau đây đang là đảng viên: Cha, mẹ đẻ, người trực tiếp nuôi dưỡng của vợ (chồng), anh, chị, em ruột và trong lý lịch của người vào Đảng đã khai đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định và có xác nhận của cấp uỷ quản lý hồ sơ đảng viên thì không phải thẩm tra lý lịch bên vợ (chồng).
- Nội dung nào chưa rõ thì thẩm tra nội dung đó; khi đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) ở quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc đã xác nhận, nếu có nội dung nào chưa rõ thì đến ban tổ chức hoặc cơ quan tham mưu về công tác tổ chức của đảng uỷ cơ sở để thẩm tra làm rõ.
- Những nội dung đã biết rõ trong lý lịch của người vào Đảng và những người thân đều sinh sống, làm việc tại quê quán trong cùng một tổ chức đảng (xã, phường, đặc khu) từ đời ông, bà nội đến nay và có xác nhận của đảng uỷ xã, phường, đặc khu thì chi uỷ báo cáo với chi bộ, chi bộ kết luận, đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) kiểm tra và ghi ý kiến chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch, không cần thẩm tra riêng.
- Việc thẩm tra lý lịch của người vào Đảng trong lực lượng vũ trang được đối chiếu với lý lịch của người đó khai khi nhập ngũ hoặc khi được tuyển sinh, tuyển dụng. Nếu có nội dung nào chưa rõ phải tiến hành thẩm tra để làm rõ.
- Người vào Đảng đang ở ngoài nước thì đối chiếu với lý lịch của người đó do cơ quan có thẩm quyền ở trong nước đang quản lý hoặc lấy xác nhận của đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi quê quán hoặc nơi cư trú, nơi làm việc của người đó ở trong nước.
- Người thân của người vào Đảng đang ở ngoài nước thì cấp uỷ nơi người vào Đảng làm văn bản nêu rõ nội dung đề nghị cấp uỷ hoặc cơ quan đại diện Việt Nam ở ngoài nước (qua Đảng uỷ Bộ Ngoại giao) để lấy xác nhận; trường hợp chưa rõ về chính trị thì đến cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi tổ chức đó để thẩm tra.
- Người vào Đảng và người thân của người vào Đảng đang làm việc tại cơ quan đại diện, tổ chức phi chính phủ của nước ngoài và doanh nghiệp 100% vốn nước ngoài tại Việt Nam thì đại diện đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đại diện đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) đến nơi làm việc và cơ quan an ninh có trách nhiệm quản lý, theo dõi các tổ chức đó để thẩm tra những vấn đề có liên quan đến chính trị của những người này.
(4) Trách nhiệm của chi bộ, các cấp uỷ và đảng viên
- Trách nhiệm của chi bộ và đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) nơi có người vào Đảng:
+ Kiểm tra, đóng dấu giáp lai vào các trang trong lý lịch của người vào Đảng (chi uỷ chưa nhận xét và đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) chưa chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch).
+ Gửi công văn đề nghị thẩm tra và lý lịch người xin vào Đảng đến đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) hoặc cơ quan có trách nhiệm để thẩm tra; trường hợp cần thiết thì chi bộ cử đảng viên đi thẩm tra. Đảng viên đi thẩm tra có trách nhiệm báo cáo cấp uỷ những nội dung được giao bằng văn bản và chịu trách nhiệm trước Đảng về nội dung đó.
+ Tổng hợp kết quả thẩm tra, ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu vào lý lịch của người vào Đảng.
- Trách nhiệm của đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) và cơ quan nơi được yêu cầu xác nhận lý lịch:
+ Chỉ đạo chi uỷ hoặc bí thư chi bộ (nơi chưa có chi uỷ) và cơ quan trực thuộc có liên quan xác nhận vào lý lịch người xin vào Đảng.
+ Đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc nơi đến thẩm tra: Thẩm định, ghi nội dung cần thiết về lý lịch của người xin vào Đảng do cấp uỷ nơi có người xin vào Đảng yêu cầu đã đúng hay chưa đúng hoặc chưa đủ với nội dung người xin vào Đảng đã khai trong lý lịch; tập thể đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc ban thường vụ đảng uỷ cơ sở thống nhất nội dung ghi vào mục "Nhận xét của cấp uỷ, tổ chức đảng..." ở phần cuối bản "Lý lịch của người xin vào Đảng".
Người thay mặt đảng uỷ xác nhận, ký tên, ghi rõ chức vụ đóng dấu vào lý lịch và gửi cho đảng uỷ có yêu cầu; nếu gửi theo đường công văn thì không để chậm quá 30 ngày làm việc (ở trong nước), 90 ngày làm việc (ở ngoài nước) kể từ khi nhận được công văn đề nghị thẩm tra lý lịch.
(5) Kinh phí chi cho việc đi thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ở các cơ quan, đơn vị thụ hưởng ngân sách nhà nước, các doanh nghiệp nhà nước, cước gửi công văn thẩm tra, công tác phí cho đảng viên đi thẩm tra được thanh toán theo quy định hiện hành của Đảng và Nhà nước; ở các đơn vị khác nếu có khó khăn về kinh phí thì đảng uỷ cơ sở cấp kinh phí.
Lý lịch của người vào Đảng Tiểu mục 3.3 Mục 3 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 (i) Người vào Đảng khai lý lịch, đầy đủ, rõ ràng, trung thực theo quy định, chịu trách nhiệm về nội dung đã khai; báo cáo với chi bộ những vấn đề chưa rõ, không nhớ chính xác. (ii) Lý lịch phải được đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) thẩm tra, kết luận trước khi ghi nội dung chứng nhận, ký tên, đóng dấu. |
> Chuyển sinh hoạt đảng chính thức theo Quy định 208, Hướng dẫn 02 được quy định chi tiết thế nào?
> Quy định 208 về tặng Huy hiệu Đảng như thế nào? Quy định tặng Huy hiệu Đảng từ 26/07/2026 ra sao?

Hướng dẫn Thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02 ngày 07/08/2026 thế nào? Hướng dẫn 02 Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng ra sao? (Hình từ Internet)
Trường hợp đảng viên cần thay đổi họ, tên khác với đã khai trong lý lịch đảng viên thì thực hiện như thế nào theo Hướng dẫn 02?
Căn cứ tại tiểu mục 9.1 Mục 9 Hướng dẫn 02-HD/TW năm 2026 thì Trường hợp đảng viên cần thay đổi họ, tên khác với đã khai trong lý lịch đảng viên thì thực hiện như sau:
- Đảng viên gửi đến chi bộ để báo cáo đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) đơn đề nghị và văn bản chính thức của cơ quan có thẩm quyền cho phép được thay đổi họ, tên.
- Đảng uỷ trực thuộc cơ sở hoặc ban thường vụ đảng uỷ cơ sở (nơi không có đảng uỷ trực thuộc cơ sở) xem xét, quyết định. Khi có quyết định cho thay đổi họ, tên thì thực hiện chỉnh sửa đồng bộ họ, tên trong các tài liệu và cơ sở dữ liệu đảng viên.
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước?
Mức đóng đảng phí đối với đảng viên ở trong nước được quy định tại Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026 cụ thể như sau:
(1) Đảng viên thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội: Đóng đảng phí hằng tháng bằng 1% tiền lương làm căn cứ tính đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc của tháng trước liền kề.
Trong thời gian đăng viên nghỉ việc do ốm đau, thai sản, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc và hưởng chế độ do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả thì mức đóng đảng phí bằng 1% mức trợ cấp ốm đau, trợ cấp thai sản của đảng viên do cơ quan bảo hiểm xã hội chi trả.
Trong thời gian đảng viên nghỉ việc, không phải đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vì các nguyên nhân khác thì mức đóng đảng phí như quy định áp dụng đối với đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc.
(2) Đảng viên không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc:
- Đảng viên hưởng lương hưu: Đóng đảng phí bằng tháng bằng 0,5% mức lương hưu được hưởng.
- Đảng viên không hưởng lương hưu:
+ Đảng viên không thuộc đối tượng được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phi thực hiện như sau:
+ Đảng viên là học sinh, sinh viên: Mức đóng đảng phí là 5.000 đồng/tháng.
+ Đảng viên chưa đến tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,5% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
+ Đảng viên từ đủ tuổi nghỉ hưu trong điều kiện lao động bình thường theo quy định của pháp luật về lao động:
++ Từ ngày 01/01/2026 đến ngày 31/12/2027: Mức đóng đảng phí bằng 0,2% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
++ Từ ngày 01/01/2028: Mức đóng đảng phí bằng 0,3% mức lương tối thiểu tháng theo vùng nơi đảng viên đó sinh hoạt đảng.
- Đảng viên là người có công với cách mạng, đảng viên được hưởng trợ cấp bệnh binh, trợ cấp mất sức lao động, trợ cấp bảo trợ xã hội hằng tháng thì mức đóng đảng phí hằng tháng bằng 50% mức đóng đảng phí quy định tại tiết a điểm 2.2 khoản 2 Điều 3 Quy định 01-QĐ/TW năm 2026.
(3) Việc xác định đối tượng làm cơ sở xác định mức đóng đảng phí tại (1) và (2) theo thứ tự từ trên xuống dưới.
- Hướng dẫn thẩm tra lý lịch đảng viên
- Lý lịch Đảng viên
- Khai lý lịch đảng viên
- Thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02
- Thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02 ngày 07 08 2026
- Hướng dẫn thẩm tra lý lịch đảng viên theo Hướng dẫn 02
- Hướng dẫn 02 Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng
- Hướng dẫn thẩm tra lý lịch của người vào đảng
- Thẩm tra lý lịch của người vào Đảng
- Hướng dẫn 02
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];