Đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là gì? Cơ quan ĐKDN và thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng theo hình thức nào?

Phạm Thị Thục Quyên 207 lượt xem
18:38 | 02/06/2025
Cơ quan đăng ký kinh doanh và thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng theo hình thức nào? Có được ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không? Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng hay không?
Nội dung chính
  1. Đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là gì?
  2. Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng theo hình thức nào?
  3. Có được ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không? Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng hay không?

Đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là gì?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 13 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng như sau:

Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
1. Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp. Việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:
a) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;
b) Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;
c) Chiến tranh, bạo loạn, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác.
Căn cứ vào thời gian dự kiến khắc phục sự cố hoặc nâng cấp Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp, trừ trường hợp bất khả kháng, Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo trước cho Cơ quan đăng ký kinh doanh để thực hiện việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng.
...

Theo đó, cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, có thể hiểu đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là việc cấp đăng ký doanh nghiệp không thực hiện thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Bên cạnh đó thì, cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng được áp dụng khi xảy ra một hoặc một số trường hợp sau đây:

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp đang trong quá trình xây dựng, nâng cấp;

+ Hệ thống thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp gặp sự cố kỹ thuật;

+ Chiến tranh, bạo loạn, thiên tai và trường hợp bất khả kháng khác.

Đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là gì? Cơ quan ĐKDN và thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng theo hình thức nào?

Đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng là gì? Cơ quan ĐKDN và thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp dự phòng theo hình thức nào? (Hình từ Internet)

Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng theo hình thức nào?

Căn cứ tại khoản 2 Điều 13 Nghị định 01/2021/NĐ-CP có quy định về cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng như sau:

Cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng
...
2. Việc phối hợp giải quyết thủ tục cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng giữa Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế thực hiện theo quy trình luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.
3. Trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày kết thúc việc cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng, Cơ quan đăng ký kinh doanh phải cập nhật dữ liệu, thông tin mới đã cấp cho doanh nghiệp vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp.

Như vậy, theo quy định nêu trên thì Cơ quan đăng ký kinh doanh và Cơ quan thuế phối hợp cấp đăng ký doanh nghiệp theo quy trình dự phòng theo hình thức luân chuyển hồ sơ bằng bản giấy.

Có được ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp không? Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng hay không?

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp được quy định tại Điều 12 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Ủy quyền thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp
Người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức, cá nhân khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp theo quy định sau đây:
1. Trường hợp ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân được ủy quyền. Văn bản ủy quyền này không bắt buộc phải công chứng, chứng thực.
2. Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp, giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp và bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.
3. Trường hợp ủy quyền cho đơn vị cung cấp dịch vụ bưu chính công ích thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì khi thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp, nhân viên bưu chính phải nộp bản sao phiếu gửi hồ sơ theo mẫu do doanh nghiệp cung ứng dịch vụ bưu chính công ích phát hành có chữ ký xác nhận của nhân viên bưu chính và người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp.
...

Theo đó, người có thẩm quyền ký văn bản đề nghị đăng ký doanh nghiệp có thể ủy quyền cho tổ chức khác thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp.

Trường hợp ủy quyền cho tổ chức thực hiện thủ tục đăng ký doanh nghiệp thì kèm theo hồ sơ đăng ký doanh nghiệp phải có:

- Bản sao hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức làm dịch vụ thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp,

- Giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân trực tiếp thực hiện thủ tục liên quan đến đăng ký doanh nghiệp ,

- Bản sao giấy tờ pháp lý của cá nhân người được giới thiệu.

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 01/2021/NĐ-CP như sau:

Cơ quan đăng ký kinh doanh
1. Cơ quan đăng ký kinh doanh được tổ chức ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) và ở quận, huyện, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là cấp huyện), bao gồm:
a) Ở cấp tỉnh: Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư (sau đây gọi chung là Phòng Đăng ký kinh doanh).
Phòng Đăng ký kinh doanh có thể tổ chức các điểm để tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả thuộc Phòng Đăng ký kinh doanh tại các địa điểm khác nhau trên địa bàn cấp tỉnh;
b) Ở cấp huyện: Phòng Tài chính - Kế hoạch thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện (sau đây gọi chung là Cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện).
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.

Như vậy, cơ quan đăng ký kinh doanh có tài khoản và con dấu riêng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất