Cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý cho tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

Bùi Thị Thanh Sương 568 lượt xem
11:58 | 20/04/2023
Tôi có câu hỏi thắc mắc là việc cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý cho tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo nguyên tắc nào? Câu hỏi của anh Quang Long (Đồng Nai).
Nội dung chính
  1. Tổ chức nước ngoài được phép biết thông tin bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý khi nào?
  2. Cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý cho tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo nguyên tắc nào?
  3. Thanh tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý được quy định như thế nào?

Tổ chức nước ngoài được phép biết thông tin bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý khi nào?

Căn cứ tại Điều 11 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc văn phòng chính phủ quản lý ban hành kèm theo Quyết định 03/2000/QĐ-VPCP quy định như sau:

Bảo vệ bí mật trong quan hệ tiếp xúc với tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài.
1. Cán bộ, nhân viên Văn phòng Chính phủ trong quan hệ tiếp xúc với người nước ngoài không được tiết lộ bí mật Nhà nước dưới mọi hình thức.
2. Trường hợp thi hành công vụ mà nội dung quan hệ tiếp xúc có liên quan đến bí mật Nhà nước, chỉ được thông tin những nội dung đã được lãnh đạo Văn phòng Chính phủ duyệt, phải ghi chép nội dung tiếp xúc. Sau khi tiếp xúc phải báo cáo với lãnh đạo Văn phòng Chính phủ và nộp lưu bản báo cáo nội dung tiếp xúc tại bộ phận bảo mật.

Như vậy, tổ chức nước ngoài được phép biết thông tin bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý khi thi hành công vụ mà nội dung quan hệ tiếp xúc có liên quan đến bí mật Nhà nước và chỉ được thông tin những nội dung đã được lãnh đạo Văn phòng Chính phủ duyệt, phải ghi chép nội dung tiếp xúc.

Sau khi tiếp xúc phải báo cáo với lãnh đạo Văn phòng Chính phủ và nộp lưu bản báo cáo nội dung tiếp xúc tại bộ phận bảo mật.

Bí mật Nhà nước

Bí mật Nhà nước (Hình từ Internet)

Cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý cho tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo nguyên tắc nào?

Căn cứ tại Điều 12 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc văn phòng chính phủ quản lý ban hành kèm theo Quyết định 03/2000/QĐ-VPCP có quy định về việc cung cấp những thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài như sau:

Việc cung cấp những thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức nước ngoài và cá nhân người nước ngoài.
Trong việc thực hiện chương trình hợp tác Quốc tế, khi có yêu cầu phải cung cấp những thông tin có liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức hoặc cá nhân người nước ngoài thì những thông tin cung cấp phải được xem xét, cân nhắc kỹ theo các nguyên tắc:
1. Không làm phương hại đến lợi ích quốc gia.
2. Chỉ cung cấp những bí mật đã được các cấp có thẩm quyền xét duyệt như sau:
a) "Tuyệt mật" do Thủ tướng Chính phủ duyệt; "Tối mật" do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, (riêng thuộc lĩnh vực quốc phòng phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt); "Mật" do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ duyệt.
b) Cơ quan, tổ chức, người thực hiện chỉ được cung cấp đúng nội dung đã được duyệt và ràng buộc bên được cung cấp không được tiết lộ cho bên thứ ba.

Theo quy định trên thì cung cấp thông tin liên quan đến bí mật Nhà nước cho tổ chức nước ngoài phải thực hiện theo nguyên tắc sau:

- Không làm phương hại đến lợi ích quốc gia;

- Chỉ cung cấp những bí mật đã được các cấp có thẩm quyền xét duyệt như sau:

+ "Tuyệt mật" do Thủ tướng Chính phủ duyệt; "Tối mật" do Bộ trưởng Bộ Công an duyệt, (riêng thuộc lĩnh vực quốc phòng phải được Bộ trưởng Bộ Quốc phòng duyệt); "Mật" do Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ duyệt.

+ Cơ quan, tổ chức, người thực hiện chỉ được cung cấp đúng nội dung đã được duyệt và ràng buộc bên được cung cấp không được tiết lộ cho bên thứ ba.

Thanh tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý được quy định như thế nào?

Căn cứ tại Điều 13 Quy chế bảo vệ bí mật nhà nước thuộc văn phòng chính phủ quản lý ban hành kèm theo Quyết định 03/2000/QĐ-VPCP quy định như sau:

Thanh tra, kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước.
1. Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức việc kiểm tra về công tác Bảo vệ bí mật Nhà nước trong các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ.
2. Các đơn vị được nêu tại Điều 4 Quy chế này giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật những công việc liên quan tài liệu mật thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý giao cho đơn vị mình chịu trách nhiệm.
3. Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy định bảo vệ bí mật Nhà nước trong đơn vị mình.
4. Kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị có biện pháp khắc phục.
5. Sau mỗi lần kiểm tra có biên bản lưu và gửi Bộ Công an để theo dõi.

Như vậy, thanh tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý được quy định như sau:

- Bộ trưởng, Chủ nhiệm Văn phòng Chính phủ tổ chức việc kiểm tra về công tác Bảo vệ bí mật Nhà nước trong các đơn vị thuộc Văn phòng Chính phủ;

- Các đơn vị được nêu tại Điều 4 Quy chế này giúp Bộ trưởng, Chủ nhiệm tổ chức thực hiện việc kiểm tra công tác bảo vệ bí mật những công việc liên quan tài liệu mật thuộc Văn phòng Chính phủ quản lý giao cho đơn vị mình chịu trách nhiệm;

- Thủ trưởng các đơn vị trực thuộc Văn phòng Chính phủ kiểm tra, đôn đốc thực hiện các quy định bảo vệ bí mật Nhà nước trong đơn vị mình;

- Kiểm tra về công tác bảo vệ bí mật Nhà nước phải đánh giá đúng những ưu điểm, khuyết điểm, phát hiện những thiếu sót, sơ hở và kiến nghị có biện pháp khắc phục;

- Sau mỗi lần kiểm tra có biên bản lưu và gửi Bộ Công an để theo dõi.

Logo Thư viện Pháp luật
Bùi Thị Thanh Sương Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích mới nhất? Điều đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích như thế nào?

Để yêu cầu tuyên bố một người mất tích, thì người có quyền, lợi ích liên quan cần nộp hồ sơ đến Tòa án có thẩm quyền để được giải quyết. Sau đây là hướng dẫn cách điền mẫu đơn yêu cầu tuyên bố một người mất tích.

Bài viết mới nhất