Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào? Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Đoàn Phạm Khánh Trang 189 lượt xem
03:06 | 08/05/2025
Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào? Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì? Nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Công nghiệp công nghệ thông tin do ai quyết định?
Nội dung chính
  1. Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào?
  2. Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?
  3. Nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Công nghiệp công nghệ thông tin do ai quyết định?

Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào?

Căn cứ theo Điều 1 Quyết định 160/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định về vị trí và chức năng của Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.

Theo đó, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin là tổ chức trực thuộc Bộ Khoa học và Công nghệ, thực hiện chức năng tham mưu giúp Bộ trưởng quản lý nhà nước và tổ chức thực thi pháp luật về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số và phát triển công nghệ số.

Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào? Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Cục Công nghiệp công nghệ thông tin trực thuộc cơ quan nào? Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì? (Hình từ Internet)

Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quyền hạn gì?

Căn cứ theo Điều 2 Quyết định 160/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định về nhiệm vụ và quyền hạn của Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.

Theo đó, Cục Công nghiệp công nghệ thông tin có những nhiệm vụ và quền hạn như sau:

(1) Tham mưu xây dựng, trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, kế hoạch, các chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật, cơ chế, chính sách lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số, phát triển công nghệ số và tổ chức thực hiện sau khi được phê duyệt.

(2) Hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật, chiến lược, chương trình, dự án, đề án, tiêu chuẩn, định mức kinh tế - kỹ thuật thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số và phát triển công nghệ số.

(3) Tổ chức thực hiện các hoạt động xúc tiến đầu tư trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

(4) Tổ chức thực hiện hoạt động xúc tiến thương mại các sản phẩm, dịch vụ công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số trong nước và ra thị trường nước ngoài.

(5) Tổ chức thực hiện các biện pháp, giải pháp phát triển doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; hỗ trợ doanh nghiệp khởi nghiệp đổi mới sáng tạo trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

(6) Xây dựng và tổ chức triển khai chương trình, kế hoạch phát triển sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số trọng điểm, công nghệ số mới.

(7) Tham mưu trình Bộ trưởng ban hành hoặc để Bộ trưởng trình cấp có thẩm quyền ban hành các quy định phát triển cơ sở hạ tầng trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; chủ trì thẩm định, trình phê duyệt và hướng dẫn, giám sát, kiểm tra thực hiện các đề án thành lập, mở rộng, công nhận khu công nghệ thông tin tập trung.

(8) Tổ chức thực hiện quản lý chất lượng đối với sản phẩm, dịch vụ thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật và theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng.

(9) Hướng dẫn chuyên môn, nghiệp vụ; tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

(10) Tham gia quản lý hoạt động xuất, nhập khẩu hàng hóa công nghệ thông tin theo quy định pháp luật và theo phân công, phân cấp của Bộ trưởng; xây dựng và hướng dẫn áp dụng danh mục sản phẩm công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số bị cấm, danh mục sản phẩm hạn chế lưu hành hoặc có điều kiện xuất, nhập khẩu, danh mục sản phẩm đã qua sử dụng cấm nhập khẩu.

(11) Cấp, gia hạn, tạm đình chỉ, đình chỉ, thu hồi các loại giấy phép, giấy chứng nhận, chứng chỉ về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; xác nhận hoạt động của doanh nghiệp để áp dụng chính sách ưu đãi trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định pháp luật và theo phân cấp của Bộ trưởng.

(12) Tham mưu xây dựng, ban hành, công nhận, tổ chức triển khai áp dụng chuẩn kỹ năng công nghệ thông tin trong lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; các quy định về sát hạch, cấp chứng chỉ đạt chuẩn kỹ năng, chứng nhận chuyên môn về công nghiệp công nghệ thông tin; công nhận chứng chỉ công nghệ thông tin đáp ứng chuẩn kỹ năng nhân lực công nghệ thông tin.

(13) Tổ chức thống kê, thu thập, tổng hợp thông tin, số liệu, phân tích, dự báo, thông tin thị trường trong nước và quốc tế; xây dựng, phát hành báo cáo, ấn phẩm về lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số; xây dựng, duy trì, vận hành hệ thống thông tin quản lý, thúc đẩy công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

(14) Tham mưu và thực hiện quản lý theo phân công, phân cấp đối với hội hoạt động thuộc lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin do Bộ Khoa học và Công nghệ quản lý.

(15) Tổ chức thực hiện nghiên cứu khoa học phục vụ phát triển công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số.

(16) Chủ trì, phối hợp thực hiện hợp tác quốc tế lĩnh vực công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo phân công.

(17) Tham gia thanh tra chuyên ngành về công nghiệp công nghệ thông tin, công nghiệp công nghệ số theo quy định của pháp luật.

(18) Quản lý về tổ chức bộ máy, công chức, người lao động, tài chính, tài sản, hồ sơ, tài liệu theo quy định của pháp luật và phân cấp của Bộ trưởng.

(19) Thực hiện các nhiệm vụ khác do Bộ trưởng giao.

Nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Công nghiệp công nghệ thông tin do ai quyết định?

Căn cứ theo Điều 3 Quyết định 160/QĐ-BKHCN năm 2025 quy định về cơ cấu tổ chức của Cục Công nghiệp công nghệ thông tin.

Cơ cấu tổ chức
...
2. Tổ chức bộ máy:
- Văn phòng;
- Phòng Chính sách;
- Phòng Quản lý chất lượng;
- Phòng Xúc tiến thương mại và đầu tư.
Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các phòng và mối quan hệ công tác giữa các đơn vị thuộc Cục do Cục trưởng quyết định.

Theo đó, nhiệm vụ của các phòng thuộc Cục Công nghiệp công nghệ thông tin do Cục trưởng Công nghiệp công nghệ thông tin quyết định.

Logo Thư viện Pháp luật
Đoàn Phạm Khánh Trang Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh khai mạc Ngày hội Công dân số năm 2026, lan tỏa tinh thần học tập suốt đời

(Hochiminhcity.gov.vn) - Ngày 9/10, tại Trung tâm Khởi nghiệp sáng tạo TP.Hồ Chí Minh (số 123 Trương Định, phường Xuân Hòa), UBND TP.Hồ Chí Minh tổ chức Ngày hội Công dân số TP.Hồ Chí Minh năm 2026 và Lễ phát động Tuần lễ hưởng ứng học tập suốt đời năm 2026, hướng đến Ngày Chuyển đổi số quốc gia 10/10.

Pháp luật
TP.Hồ Chí Minh triển khai Nền tảng Chính quyền số và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC)

(Hochiminhcity.gov.vn) – Chiều 9/10, Văn phòng UBND TP.Hồ Chí Minh phối hợp Trung tâm Chuyển đổi số Thành phố tổ chức triển khai và hướng dẫn sử dụng Nền tảng quản lý Chính quyền số TP.Hồ Chí Minh và Hệ thống thông tin, dữ liệu phục vụ chỉ đạo, điều hành (IOC).

Pháp luật
Hướng dẫn cách tích hợp giấy tờ vào VNeID đơn giản nhất 2026 thế nào? Cách tích hợp 5 loại thông tin, giấy tờ cơ bản trên VNeID ra sao?

Hướng dẫn cách tích hợp 5 loại thông tin cơ bản trên VNeID năm 2026 gồm Giấy khai sinh, tài khoản thanh toán, tài khoản an sinh xã hội, số thuê bao di động và Sổ sức khỏe điện tử; điều kiện miễn, giảm phí, lệ phí theo Nghị quyết 66.22/2026/NQ-CP.

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 1960/QĐ-TTg về thực hiện chính sách an sinh xã hội hỗ trợ người yếu thế có nội dung nào?

Nội dung Kế hoạch triển khai thực hiện kết luận của đồng chí Tổng Bí thư, Chủ tịch nước Tộ Lâm tại buổi làm việc với Đảng ủy Chính phủ và các cơ quan về tình hình thực hiện chính sách an sinh xã hội, hỗ trợ người yếu thế được Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định 1960/QĐ-TTg năm 2026 cụ thể như sau: