Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không? Được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào?

Trịnh Lê Vy 1,086 lượt xem
22:42 | 17/10/2024
Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không? Công ty tài chính chuyên ngành được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào? Công ty tài chính chuyên ngành được mở tài khoản thành toán tại ngân hàng nào?
Nội dung chính
  1. Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không?
  2. Công ty tài chính chuyên ngành được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào?
  3. Công ty tài chính chuyên ngành được mở tài khoản thành toán tại ngân hàng nào?

Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không?

Căn cứ theo khoản 12 và khoản 41 Điều 4 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Giải thích từ ngữ
...
12. Công ty tài chính chuyên ngành là loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực bao thanh toán, tín dụng tiêu dùng, cho thuê tài chính theo quy định của Luật này.
...
41. Tổ chức tín dụng phi ngân hàng là tổ chức tín dụng được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật này, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng. Các loại hình tổ chức tín dụng phi ngân hàng bao gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành.
...

Theo quy định trên thì tổ chức tín dụng phi ngân hàng (gồm công ty tài chính tổng hợp và công ty tài chính chuyên ngành) được thực hiện một hoặc một số hoạt động ngân hàng theo quy định của Luật Các tổ chức tín dụng 2024, trừ hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân và cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản của khách hàng.

Như vậy, công ty tài chính chuyên ngành không được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân.

Theo đó, công ty tài chính chuyên ngành có hoạt động chính thuộc một trong các lĩnh vực sau đây:

- Bao thanh toán;

- Tín dụng tiêu dùng;

- Cho thuê tài chính.

Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không? Được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào?

Công ty tài chính chuyên ngành có được thực hiện hoạt động nhận tiền gửi của cá nhân không? Được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào? (Hình từ Internet)

Công ty tài chính chuyên ngành được thành lập công ty con trong lĩnh vực nào?

Căn cứ theo Điều 123 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 quy định như sau:

Góp vốn, mua cổ phần của công ty tài chính chuyên ngành
1. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần theo quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này.
2. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
3. Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.
4. Thống đốc Ngân hàng Nhà nước quy định điều kiện, hồ sơ, thủ tục chấp thuận việc thành lập, mua lại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; điều kiện tăng vốn tại công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành; hoạt động của công ty con, công ty liên kết của công ty tài chính chuyên ngành trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.
5. Công ty tài chính chuyên ngành thành lập công ty con, công ty liên kết trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Theo đó, công ty tài chính chuyên ngành được thành lập công ty con hoạt động trong lĩnh vực quản lý nợ và khai thác tài sản.

Việc thành lập công ty con của công ty tài chính chuyên ngành chỉ được thực hiện sau khi được Ngân hàng Nhà nước chấp thuận bằng văn bản.

Lưu ý: Công ty tài chính chuyên ngành chỉ được dùng vốn điều lệ và quỹ dự trữ để góp vốn, mua cổ phần thành lập công ty con.

Công ty tài chính chuyên ngành được mở tài khoản thành toán tại ngân hàng nào?

Căn cứ theo quy định tại Điều 122 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 về việc mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành như sau:

Mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành
1. Việc mở tài khoản của công ty tài chính chuyên ngành thực hiện theo quy định tại các khoản 1, 2 và 4 Điều 117 của Luật này.
2. Công ty tài chính tín dụng tiêu dùng có hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.

Dẫn chiếu đến khoản 2 Điều 117 Luật Các tổ chức tín dụng 2024 có quy định như sau:

Mở tài khoản của công ty tài chính tổng hợp
1. Công ty tài chính tổng hợp có hoạt động nhận tiền gửi phải mở tài khoản thanh toán tại Ngân hàng Nhà nước và duy trì số tiền dự trữ bắt buộc trên tài khoản này.
2. Công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản thanh toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.
3. Công ty tài chính tổng hợp được phép thực hiện hoạt động phát hành thẻ tín dụng được mở tài khoản tại ngân hàng nước ngoài theo quy định của pháp luật về ngoại hối.
4. Công ty tài chính tổng hợp được mở tài khoản tiền gửi, tài khoản quản lý tiền vay cho khách hàng.

Như vậy, công ty tài chính chuyên ngành được mở tài khoản thành toán tại ngân hàng thương mại, chi nhánh ngân hàng nước ngoài.

Logo Thư viện Pháp luật
Trịnh Lê Vy Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ công chức, viên chức tại TPHCM thế nào?

Nội dung Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được nêu rõ tại Quy định ban hành kèm theo Quyết định 78/2026/QĐ-UBND cụ thể như sau: