Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như thế nào từ 21/1/2026 theo Nghị định 32?

Nguyễn Lê Anh Thư 2,351 lượt xem
05:35 | 24/03/2026
Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như thế nào từ 21/1/2026 theo Nghị định 32? Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung của giống vật nuôi ra sao? Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi như thế nào?
Nội dung chính
  1. Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như thế nào từ 21/1/2026 theo Nghị định 32?
  2. Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung của giống vật nuôi ra sao?
  3. Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi như thế nào?

Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như thế nào từ 21/1/2026 theo Nghị định 32?

Căn cứ theo Điều 8b Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được bổ sung bởi Điều 3 Nghị định 32/2026/NĐ-CP) có quy định về việc công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như sau:

(1) Sản phẩm thức ăn bổ sung phải được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh thẩm định để công bố trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Quy định này không áp dụng đối với nguyên liệu đơn.

(2) Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung sản xuất trong nước bao gồm:

- Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

- Hợp đồng thuê, gia công thức ăn chăn nuôi đối với trường hợp tổ chức, cá nhân thuê, gia công tại cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi đã được cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi;

- Tiêu chuẩn công bố áp dụng;

- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm trong tiêu chuẩn công bố áp dụng và trong quy chuẩn kỹ thuật quốc gia tương ứng được cấp bởi phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định;

- Mẫu của nhãn sản phẩm.

(3) Hồ sơ đề nghị công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu bao gồm:

- Đơn đề nghị công bố thông tin sản phẩm;

- Giấy chứng nhận lưu hành tự do hoặc văn bản có giá trị tương đương do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ cấp;

- Một trong các giấy chứng nhận Hệ thống quản lý chất lượng (ISO), Thực hành sản xuất tốt (GMP), Phân tích nguy cơ và kiểm soát điểm tới hạn (HACCP) hoặc giấy chứng nhận tương đương trong lĩnh vực thức ăn chăn nuôi của cơ sở sản xuất;

- Bản thông tin sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp bao gồm thành phần nguyên liệu, công dụng, hướng dẫn sử dụng; chỉ tiêu chất lượng, chỉ tiêu an toàn theo quy định của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Môi trường;

- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng của tổ chức, cá nhân đăng ký theo quy định của pháp luật về chất lượng sản phẩm, hàng hóa; nhãn phụ của sản phẩm thể hiện bằng tiếng Việt theo quy định;

- Phiếu kết quả thử nghiệm các chỉ tiêu chất lượng và an toàn của sản phẩm được cấp bởi phòng thử nghiệm do cơ quan có thẩm quyền của nước xuất xứ chỉ định hoặc được công nhận bởi tổ chức công nhận quốc tế hoặc tổ chức công nhận khu vực hoặc phòng thử nghiệm do Bộ Nông nghiệp và Môi trường chỉ định;

- Mẫu của nhãn sản phẩm do tổ chức, cá nhân sản xuất cung cấp.

Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.

(4) Hồ sơ đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung bao gồm: Đơn đề nghị công bố lại thông tin sản phẩm.

(5) Hồ sơ đề nghị thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung bao gồm:

- Đơn đề nghị thay đổi thông tin;

- Bản tiêu chuẩn công bố áp dụng;

- Mẫu của nhãn sản phẩm;

- Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi (đối với thức ăn chăn nuôi sản xuất trong nước);

- Đối với thức ăn bổ sung nhập khẩu phải bổ sung thêm bản chính hoặc bản sao được chứng thực giấy xác nhận nội dung thay đổi của nhà sản xuất; bản sao được chứng thực Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy xác nhận của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền trong trường hợp đối tên cơ sở sản xuất, tên thương mại thức ăn chăn nuôi nhập khẩu.

Hồ sơ là bản chính hoặc bản sao được chứng thực và bản dịch ra tiếng Việt có xác nhận của tổ chức, cá nhân thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung nhập khẩu. Trường hợp bản chính không phải là tiếng Anh thì bản dịch ra tiếng Việt được chứng thực.

(6) Việc công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung được thực hiện theo trình tự sau đây:

- Tổ chức, cá nhân nộp 01 (một) bộ hồ sơ đề nghị công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung đến cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y bằng hình thức truy cập vào Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Trong thời hạn 01 (một) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y kiểm tra thành phần hồ sơ, trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì phải thông báo trên Cổng Dịch vụ công quốc gia;

- Trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc đối với công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 05 (năm) ngày làm việc đối với công bố lại thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung; 10 (mười) ngày làm việc đối với thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giao giải quyết thủ tục hành chính trong lĩnh vực chăn nuôi và thú y tổ chức thẩm định và công bố, công bố lại, thay đổi thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung trên Cổng thông tin điện tử của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. Trường hợp không đồng ý nêu rõ lý do cho tổ chức, cá nhân.

Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi

Công bố thông tin sản phẩm thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như thế nào từ 21/1/2026 theo Nghị định 32? (Hình từ Internet)

Trình tự thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung của giống vật nuôi ra sao?

Căn cứ theo điểm b khoản 3 Điều 10 Nghị định 13/2020/NĐ-CP (được sửa đổi bởi khoản 3 Điều 4 Nghị định 32/2026/NĐ-CP) có quy định về trình tự, thủ tục cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi đối với cơ sở sản xuất thức ăn bổ sung của giống vật nuôi như sau:

- Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ đầy đủ, cơ quan có thẩm quyền thẩm định nội dung hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ chưa đạt yêu cầu, cơ quan có thẩm quyền yêu cầu tổ chức, cá nhân bổ sung, hoàn thiện hồ sơ.

- Trường hợp hồ sơ đạt yêu cầu, trong thời hạn 15 (mười lăm) ngày làm việc, cơ quan có thẩm quyền thành lập đoàn đánh giá điều kiện thực tế của cơ sở sản xuất thức ăn chăn nuôi theo nội dung quy định tại khoản 2 Điều 11 Nghị định 13/2020/NĐ-CP và lập Biên bản theo Mẫu số 05.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP.

- Trường hợp cơ sở không đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 06 (sáu) tháng kể từ ngày kết thúc đánh giá, tổ chức, cá nhân khắc phục và gửi báo cáo kết quả khắc phục bằng văn bản đến cơ quan có thẩm quyền để được thẩm định và đánh giá lại điều kiện thực tế (trường hợp cần thiết).

- Trường hợp cơ sở đáp ứng điều kiện, trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc kể từ ngày kết thúc đánh giá điều kiện thực tế, cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện sản xuất thức ăn chăn nuôi theo Mẫu số 06.TACN Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 13/2020/NĐ-CP. Trường hợp không cấp trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi như thế nào?

Căn cứ theo Điều 7 Luật Chăn nuôi 2018 có quy định về việc ứng dụng công nghệ trong chăn nuôi như sau:

(1) Công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới và sản phẩm công nghệ cao được ưu tiên, khuyến khích ứng dụng trong lĩnh vực giống vật nuôi, thức ăn chăn nuôi, điều kiện chăn nuôi, chế biến và thị trường sản phẩm chăn nuôi.

(2) Tổ chức, cá nhân ứng dụng công nghệ cao, công nghệ tiên tiến, công nghệ mới trong chăn nuôi được hưởng chính sách quy định tại Điều 4 Luật Chăn nuôi 2018 và quy định khác của pháp luật có liên quan.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Lĩnh vực khác Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Lịch Vạn niên 2026 - Xem Lịch âm, Lịch dương, giờ hoàng đạo theo ngày tháng năm 2026 chi tiết như thế nào?

Lịch vạn niên 2026 là công cụ đối chiếu dương lịch và âm lịch cho cả năm Bính Ngọ, giúp người dùng tra cứu nhanh một ngày dương lịch bất kỳ tương ứng với ngày âm lịch nào, ngày đó thuộc can chi gì, và khung giờ nào trong ngày được xem là giờ hoàng đạo. Bài viết dưới đây tổng hợp cách xem lịch vạn niên năm 2026, bảng giờ hoàng đạo theo ngày, cùng danh sách các ngày lễ âm lịch quan trọng đã được quy đổi sang ngày dương lịch tương ứng.

Pháp luật
Quá cảnh người bị dẫn độ hiện nay quy định như thế nào? Chi tiết quy định về quá cảnh người bị dẫn độ tại NĐ 167 ra sao?

Bài viết cung cấp quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục quá cảnh người bị dẫn độ qua lãnh thổ Việt Nam, trách nhiệm quản lý, xử lý trường hợp hạ cánh đột xuất và thủ tục Việt Nam đề nghị nước ngoài cho phép quá cảnh, theo Luật Dẫn độ 2025 và Nghị định 167/2026/NĐ-CP.