Có thể lập di chúc bằng các hình thức nào? Nội dung của di chúc bao gồm những gì?

— 369 lượt xem
10:33 | 20/11/2025
Có thể lập di chúc bằng các hình thức nào? Nội dung của di chúc bao gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Hình thức của di chúc: có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.
  2. Di chúc miệng được lập khi nào? Khi nào di chúc miệng hợp pháp?
  3. Di chúc bằng văn bản có những loại nào?
  4. Di chúc gồm có những nội dung nào?

Hình thức của di chúc: có thể bằng miệng hoặc bằng văn bản.

Căn cứ Điều 627 Bộ luật Dân sự “Di chúc phải được lập thành văn bản Tiếng Việt có thể viết tay hoặc đánh máy in trên giấy nhìn được, đọc được; nếu không thể lập được di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng”.

Có thể lập di chúc bằng các hình thức nào? Nội dung của di chúc bao gồm những gì?

Di chúc miệng được lập khi nào? Khi nào di chúc miệng hợp pháp?

Điều 629 Bộ luật Dân sự quy định về di chúc miệng như sau:

Điều 629. Di chúc miệng
1. Trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể lập di chúc miệng.
2. Sau 03 tháng, kể từ thời điểm di chúc miệng mà người lập di chúc còn sống, minh mẫn, sáng suốt thì di chúc miệng mặc nhiên bị hủy bỏ.

Tại khoản 5, Điều 630 Bộ luật Dân sự quy định về di chúc miệng hợp pháp như sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp
…
5. Di chúc miệng hợp pháp khi người để lại di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Theo đó di chúc miệng được lập khi một người bị cái chết đe dọa và không thể lập di chúc bằng văn bản. Di chúc miệng hợp pháp khi người để lại di chúc thể hiện ý chí cuối cùng trước mặt ít nhất hai người làm chứng và người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Sau đó, di chúc phải được công chứng/chứng thực trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng.

Di chúc bằng văn bản có những loại nào?

Căn cứ Điều 628, 633, 634, 635 Bộ luật Dân sự, di chúc gồm các loại sau đây:

1. Di chúc bằng văn bản không có người làm chứng: Người lập di chúc phải tự viết, ký vào di chúc.

2. Di chúc bằng văn bản có người làm chứng: Người lập di chúc tự mình đánh máy hoặc nhờ người khác đánh máy, người lập di chúc phải ký hoặc điểm chỉ vào bản di chúc trước mặt ít nhất 02 người làm chứng; những người làm chứng xác nhận chữ ký, điểm chỉ của người lập di chúc và ký vào bản di chúc.

3. Di chúc bằng văn bản có công chứng hoặc chứng thực: Người lập di chúc có thể yêu cầu công chứng (tại Văn phòng công chứng) hoặc chứng thực (tại UBND cấp xã) bản di chúc.

Di chúc gồm có những nội dung nào?

Căn cứ Điều 631 Bộ luật Dân sự di chúc gồm những nội dung chủ yếu sau:

+ Ngày, tháng, năm lập di chúc;

+ Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

+ Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

+ Di sản để lại và nơi có di sản.

Nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được ghi số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc.

Trường hợp di chúc có sự tẩy xóa, sửa chữa thì người tự viết di chúc hoặc người làm chứng di chúc phải ký tên bên cạnh chỗ tẩy xoá, sửa chữa.

Luật sư Nhâm Thị Lan

Bài viết được tư vấn bởi

Luật sư Nhâm Thị Lan

Văn phòng Luật sư Hoàng Phát - Tầng 2, số 20, ngõ 76 Duy Tân, phường Cầu Giấy, thành phố Hà Nội

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Quyền dân sự Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Pháp luật
Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg là bao nhiêu?

Mục tiêu đến năm 2030, tỷ lệ công dân có tài khoản VNeID mức độ 2 theo mục tiêu của Đề án “Phát triển ứng dụng định danh quốc gia VNeID giai đoạn 2026 - 2030, tầm nhìn đến năm 2045” được phê duyệt tại Quyết định 940/QĐ-TTg

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai chủ sở hữu hưởng lợi trên dangkyquamang dkkd gov vn như thế nào? Chi tiết từng bước thực hiện ra sao?

Kê khai thông tin về chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp là thủ tục bắt buộc đối với việc đăng ký thành lập doanh nghiệp hiện nay hoặc đăng ký thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp đối với những doanh nghiệp thành lập trước 1/7/2025. Sau đây là chi tiết cách kê khai chủ sở hữu hưởng lợi.

Pháp luật
Trắc đạc công trình là gì theo Nghị định 207? Thực hiện trắc đạc công trình theo Nghị định 207/2026/NĐ-CP là trách nhiệm của ai?

Nghị định 207/2026/NĐ-CP hướng dẫn Luật Xây dựng về quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2026. Theo đó, khái nhiệm "Trắc đạc công trình" được giải thích tại khoản 7 Điều 2 Nghị định 207/2026/NĐ-CP.