Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài xin cấp GCN đủ điều kiện về an ninh trật tự thì sử dụng mẫu nào?

Phạm Thị Thục Quyên 100 lượt xem
16:33 | 06/07/2024
Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài? Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng riêng đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài?
  2. Trong hồ sơ đề nghị cấp mới GCN đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản sao bằng tốt nghiệp của ai?
  3. Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng riêng đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định ra sao?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài là Mẫu số 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định 56/2023/NĐ-CP thay thế Mẫu 03 ban hành kèm theo Nghị định 96/2016/NĐ-CP có dạng như sau:

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài

TẢI VỀ Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài?

Mẫu Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài? (Hình từ Internet)

Trong hồ sơ đề nghị cấp mới GCN đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản sao bằng tốt nghiệp của ai?

Căn cứ khoản 1 Điều 20 Nghị định 96/2016/NĐ-CP có quy định như sau:

Hồ sơ cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng đối với một số ngành, nghề
Ngoài các tài liệu quy định tại Điều 19 Nghị định này, hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự phải có thêm tài liệu áp dụng đối với một số cơ sở kinh doanh các ngành, nghề sau đây:
1. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài, phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.
2. Đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn đầu tư nước ngoài, phải có:
a) Bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự;
b) Tài liệu chứng minh doanh nghiệp nước ngoài đủ điều kiện quy định tại các điểm a và b khoản 4 Điều 11 Nghị định này đã được hợp pháp hóa lãnh sự của cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam ở quốc gia, vùng lãnh thổ nơi doanh nghiệp nước ngoài đặt trụ sở chính.
...

Như vậy, theo quy định, trong hồ sơ đề nghị cấp mới Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự đối với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ không có vốn đầu tư nước ngoài phải có bản sao hợp lệ bằng tốt nghiệp chứng minh trình độ học vấn của người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh đứng tên trong Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự.

Điều kiện về an ninh, trật tự áp dụng riêng đối với kinh doanh dịch vụ bảo vệ được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 11 Nghị định 96/2016/NĐ-CP thì ngoài điều kiện chung quy định tại Điều 7 Nghị định này, cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải đáp ứng các điều kiện riêng sau đây:

(1) Là doanh nghiệp.

(2) Người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ phải có bằng tốt nghiệp từ cao đẳng trở lên và không phải là người chịu trách nhiệm về an ninh, trật tự của cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ mà trong 24 tháng liền kề trước đó đã bị thu hồi không có thời hạn Giấy chứng nhận đủ điều kiện về an ninh, trật tự (trừ quy định tại khoản 2 Điều 22 Nghị định này).

(3) Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam liên doanh với cơ sở kinh doanh nước ngoài:

Cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam chỉ được liên doanh với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ nước ngoài trong trường hợp cần đầu tư máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ và chỉ được thực hiện dưới hình thức cơ sở kinh doanh nước ngoài góp vốn mua máy móc, phương tiện kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ.

(4) Cơ sở kinh doanh nước ngoài đầu tư góp vốn với cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ của Việt Nam:

- Là doanh nghiệp đang hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ liên tục ít nhất 05 năm;

- Người đại diện cho phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài là người chưa bị cơ quan pháp luật của nước ngoài nơi họ hoạt động kinh doanh xử lý về hành vi vi phạm có liên quan đến hoạt động kinh doanh dịch vụ bảo vệ từ cảnh cáo trở lên;

- Phần vốn góp của cơ sở kinh doanh nước ngoài chỉ được sử dụng để mua máy móc, thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác bảo vệ. Số vốn góp đầu tư của cơ sở kinh doanh nước ngoài ít nhất là 1.000.000 USD (một triệu đô la Mỹ).

Việc định giá máy móc, thiết bị kỹ thuật do cơ quan quản lý nhà nước về giá có thẩm quyền từ cấp tỉnh trở lên thực hiện; chi phí định giá do cơ sở kinh doanh dịch vụ bảo vệ chi trả.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Đầu tư Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Công văn 20917/SNV-CCVC triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND về chi thu nhập tăng thêm CBCCVC tại TPHCM ra sao?

Nội dung triển khai thực hiện Quyết định 78/2026/QĐ-UBND ban hành Quy định về xếp loại và chi thu nhập tăng thêm đối với cán bộ, công chức, viên chức, người làm việc và người lao động trong các cơ quan, đơn vị trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh được Sở Nội vụ TPHCM nêu rõ tại Công văn 20917/SNV-CCVC ngày 9/10/2026 cụ thể như sau: