Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì?

Nguyễn Hoài Bảo Trâm 1,432 lượt xem
10:54 | 18/06/2025
Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì? Cơ quan nào có trách nhiệm xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất? Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm những nội dung nào?
Nội dung chính
  1. Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì?
  2. Cơ quan nào có trách nhiệm xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất?
  3. Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm những nội dung nào?

Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì?

Căn cứ theo khoản 4 Điều 8 Nghị định 40/2016/NĐ-CP được bổ sung bởi điểm b khoản 1 Điều 1 Nghị định 65/2025/NĐ-CP có quy định như sau:

Phạm vi vùng bờ
...
4. Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm
a) Đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được tính toán, xác định trên cơ sở giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều được tính trong 18,6 năm và loại hình bờ biển (bờ biển là sườn núi đá, vách núi đá; bờ biển tự nhiên có độ dốc lớn hơn hoặc bằng 45 độ; bờ biển tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn 45 độ; bờ biển có công trình xây dựng đê biển, kè biển), trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này;
b) Đối với các đoạn bờ biển bị gián đoạn bởi các cửa sông, cửa đầm, phá, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định bằng cách nối hai điểm gần nhất thuộc đường mép nước biển thấp trung bình trong nhiều năm đã xác định tại hai bên cửa sông, cửa đầm, phá.
Đối với khu vực lấn biển đã hoàn thành theo quy định của pháp luật thì đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là ranh giới ngoài của khu vực lấn biển;
...

Theo đó, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được tính toán, xác định trên cơ sở sau đây:

- Giá trị mực nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm của các điểm có giá trị đặc trưng mực nước triều được tính trong 18,6 năm;

- Loại hình bờ biển (bờ biển là sườn núi đá, vách núi đá; bờ biển tự nhiên có độ dốc lớn hơn hoặc bằng 45 độ; bờ biển tự nhiên có độ dốc nhỏ hơn 45 độ; bờ biển có công trình xây dựng đê biển, kè biển).

Lưu ý: Đối với các đoạn bờ biển bị gián đoạn bởi các cửa sông, cửa đầm, phá, đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm được xác định bằng cách nối hai điểm gần nhất thuộc đường mép nước biển thấp trung bình trong nhiều năm đã xác định tại hai bên cửa sông, cửa đầm, phá.

Đối với khu vực lấn biển đã hoàn thành theo quy định của pháp luật thì đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là ranh giới ngoài của khu vực lấn biển.

Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì?

Cơ sở được dùng để tính toán, xác định đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm là gì? (Hình từ Internet)

Cơ quan nào có trách nhiệm xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất?

Căn cứ Điều 39 Nghị định 11/2021/NĐ-CP được sửa đổi bởi khoản 29 Điều 2 và bị thay thế bởi điểm b khoản 2 Điều 3 Nghị định 65/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Trách nhiệm của Bộ Nông nghiệp và Môi trường
1. Giúp Chính phủ thực hiện quản lý tổng hợp và thống nhất về giao các khu vực biển để khai thác, sử dụng tài nguyên biển trên phạm vi cả nước.
2. Thực hiện việc giao, công nhận, cho phép trả lại, thu hồi khu vực biển, gia hạn, sửa đổi, bổ sung Quyết định giao khu vực biển theo quy định tại Nghị định này; phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền cho phép khai thác, sử dụng tài nguyên biển và các cơ quan khác có liên quan trong quá trình thực hiện.
3. Xây dựng, quản lý thống nhất hệ thống kỹ thuật phục vụ công tác giao khu vực biển; thống kê, kiểm kê, xây dựng, quản lý thông tin, cơ sở dữ liệu biển và hải đảo trên phạm vi cả nước.
4. Xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần đất liền và các đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo; đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý theo quy định.
...

Theo đó, Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xác định, công bố, rà soát, chỉnh lý đường mép nước biển thấp nhất trung bình trong nhiều năm phần đất liền và các đảo có diện tích lớn nhất thuộc các huyện đảo; đường ranh giới ngoài của vùng biển 03 hải lý, vùng biển 06 hải lý theo quy định.

Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ bao gồm những nội dung nào?

Căn cứ Điều 14 Nghị định 40/2016/NĐ-CP bị thay thế bởi điểm a khoản 1 Điều 3 Nghị định 65/2025/NĐ-CP quy định như sau:

Lập chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ
1. Bộ Nông nghiệp và Môi trường có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi liên tỉnh và gửi lấy ý kiến của các bộ, ngành, Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có liên quan.
2. Ủy ban nhân dân các tỉnh có biển có trách nhiệm xây dựng Đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ có phạm vi trong một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và gửi lấy ý kiến của Bộ Nông nghiệp và Môi trường, các bộ, ngành có liên quan.
3. Đề cương chương trình gồm các nội dung chính sau:
a) Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;
b) Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;
c) Mục tiêu, thời hạn của chương trình;
d) Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;
đ) Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp;
e) Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.
...

Theo đó, đề cương chương trình quản lý tổng hợp tài nguyên vùng bờ gồm các nội dung chính sau:

- Sự cần thiết, tính cấp bách và ý nghĩa thực tiễn của chương trình;

- Nguyên tắc, căn cứ lập chương trình;

- Mục tiêu, thời hạn của chương trình;

- Phạm vi, ranh giới khu vực vùng bờ cần phải lập chương trình;

- Các vấn đề cần giải quyết để quản lý tổng hợp;

- Các nội dung chủ yếu của chương trình; các chỉ số đánh giá kết quả thực hiện chương trình.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Hoài Bảo Trâm Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài nguyên - Môi trường Xem thêm

Pháp luật
Thế nào là tình trạng khẩn cấp theo Luật Tình trạng khẩn cấp 2025? Tình trạng khẩn cấp bao gồm những tình trạng nào?

Tình trạng khẩn cấp là trạng thái xã hội được cấp có thẩm quyền ban bố, công bố tình trạng khẩn cấp tại một hay nhiều địa phương hoặc trên phạm vi cả nước khi có thảm họa hoặc nguy cơ xảy ra thảm họa do đe dọa nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe con người, tài sản của Nhà nước, cơ quan, tổ chức và cá nhân hoặc có tình hình do đe dọa nghiêm trọng đến quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội

Bài viết mới nhất