Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm thông tin gì theo Nghị định 214?
Theo Điều 19 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu bao gồm:
a) Thông tin về tình trạng pháp lý của nhà thầu;
b) Thông tin về vi phạm của nhà thầu;
c) Thông tin về năng lực, kinh nghiệm của nhà thầu, bao gồm: báo cáo tài chính hoặc tài liệu về doanh thu, tài sản ròng; tình hình thực hiện nghĩa vụ kê khai thuế và nộp thuế; nguồn lực tài chính; nhân sự chủ chốt; máy móc, thiết bị chủ yếu; hợp đồng đã và đang thực hiện, năng lực sản xuất, trong đó hợp đồng thuộc phạm vi điều chỉnh của Luật Đấu thầu được công khai các nội dung chính;
d) Thông tin về uy tín của nhà thầu trong việc tham dự thầu bao gồm thông tin về các hành vi vi phạm trong quá trình tham dự thầu quy định tại khoản 1 Điều 20 của Nghị định này;
đ) Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu, bao gồm các thông tin quy định tại khoản 3 Điều 20 của Nghị định này và thông tin về quá trình thực hiện hợp đồng;
e) Các thông tin khác về nhà thầu.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau:
a) Tên hàng hóa;
b) Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác;
c) Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu;
d) Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa;
đ) Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 của Nghị định này;
e) Các thông tin khác.
3. Cơ sở dữ liệu quốc gia về nhà thầu, chất lượng hàng hóa đã được sử dụng được cập nhật thường xuyên để bảo đảm thông tin khách quan, trung thực cho việc lựa chọn nhà thầu.
4. Bộ Tài chính quy định chi tiết Điều này.
Như vậy, cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm các thông tin sau:
- Tên hàng hóa;
- Xuất xứ, hãng sản xuất, ký mã hiệu, nhãn mác;
- Các đặc tính kỹ thuật chủ yếu;
- Chủ đầu tư, đơn vị sử dụng hàng hóa;
- Chất lượng hàng hóa theo quy định tại các khoản 5, 6 và 7 Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP;
- Các thông tin khác.

Cơ sở dữ liệu quốc gia về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng bao gồm thông tin gì theo Nghị định 214? (Hình từ internet)
Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm những gì?
Theo Điều 20 Nghị định 214/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Thông tin về kết quả thực hiện hợp đồng của nhà thầu và chất lượng hàng hóa đã được sử dụng
...
5. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm:
a) Chất lượng của hàng hóa trên thực tế so với quy định trong hợp đồng;
b) Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có);
c) Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có);
d) Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết);
đ) Các thông tin khác (nếu cần thiết).
6. Thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng đối với thuốc, vật tư xét nghiệm, thiết bị y tế và vật tư, linh kiện để sửa chữa thiết bị y tế thực hiện theo quy định của pháp luật về dược, thiết bị y tế.
7. Chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm công khai chất lượng hàng hóa đã được sử dụng quy định tại khoản 5 Điều này trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Thời gian công khai là sau thời gian thực hiện gói thầu nhưng không muộn hơn 06 tháng kể từ ngày kết thúc thời gian thực hiện gói thầu. Trường hợp thời gian bảo hành dài hơn 06 tháng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung còn phải cập nhật thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng sau khi hoàn thành nghĩa vụ bảo hành (nếu có).
Trong thời hạn tối đa 20 ngày kể từ ngày chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung đăng tải thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng, nhà thầu gửi phản hồi trên Hệ thống mạng đấu thầu quốc gia. Trường hợp nhà thầu phản ánh đúng, chủ đầu tư hoặc đơn vị có nhu cầu mua sắm trong mua sắm tập trung có trách nhiệm cập nhật lại thông tin.
...
Như vậy, thông tin về chất lượng hàng hóa đã được sử dụng theo hợp đồng gồm:
- Chất lượng của hàng hóa trên thực tế so với quy định trong hợp đồng;
- Mức độ nghiêm trọng của các lỗi phát sinh và việc khắc phục các lỗi phát sinh hoặc thay thế hàng mới (nếu có);
- Tần suất hư hỏng, gặp sự cố của hàng hóa và chất lượng dịch vụ bảo hành, sửa chữa, khắc phục (nếu có);
- Độ tin cậy, độ bền, hiệu suất, công suất (nếu cần thiết);
- Các thông tin khác (nếu cần thiết).
Ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu được quy định như thế nào?
Theo Điều 12 Luật Đấu thầu 2023 quy định về ngôn ngữ sử dụng trong đấu thầu như sau:
- Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu trong nước là tiếng Việt.
- Ngôn ngữ sử dụng đối với đấu thầu quốc tế là tiếng Anh hoặc tiếng Việt và tiếng Anh. Trường hợp ngôn ngữ sử dụng trong hồ sơ mời quan tâm, hồ sơ mời sơ tuyển, hồ sơ mời thầu, hồ sơ yêu cầu là tiếng Việt và tiếng Anh thì nhà thầu, nhà đầu tư được lựa chọn tiếng Việt hoặc tiếng Anh để tham dự thầu.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];