Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là gì? Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bao gồm những thông tin gì? Và cách thức thu thập thông tin như thế nào?

Lê Trần Quang Nhật 10,141 lượt xem
14:29 | 03/06/2023
Tôi muốn biết cơ sở dữ liệu quốc gia vê bảo hiểm là gì? Đối với cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm thì bao gồm những thông tin gì? Ngoài ra, cách thức thu nhập thông tin cơ sở quốc gia về bảo hiểm được thu thập như thế nào? Mong được giải đáp thắc mắc!
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là gì?
  2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bao gồm những thông tin gì?
  3. Cách thức thu nhập thông tin cơ sở quốc gia về bảo hiểm được thu thập như thế nào?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là gì?

Tại Điều 3 Nghị 43/2021/NĐ-CP quy định cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm như sau:

"1. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là Cơ sở dữ liệu quốc gia lưu trữ thông tin về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và thông tin về y tế, an sinh xã hội được cơ quan có thẩm quyền ghi nhận và đảm bảo quyền lợi, nghĩa vụ về bảo hiểm của công dân.
2. Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm là cơ sở dữ liệu của Chính phủ được xây dựng thống nhất trên toàn quốc, dùng chung cho các cơ quan, tổ chức, cá nhân nhằm cung cấp chính xác, kịp thời thông tin về bảo hiểm phục vụ công tác quản lý nhà nước, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội và yêu cầu chính đáng của các cơ quan, tổ chức, cá nhân."

Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm là gì?

Cơ sở dữ liệu quốc gia vê bảo hiểm là gì?

Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm bao gồm những thông tin gì?

Căn cứ Điều 6 Nghị định 43/2021/NĐ-CP quy định thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về bảo hiểm như sau:

- Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm bao gồm các thông tin sau:

+ Dữ liệu cơ bản cá nhân bao gồm: Họ, chữ đệm và tên khai sinh; ngày, tháng, năm sinh; giới tính, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân; dân tộc; quốc tịch; nơi đăng ký khai sinh; quê quán, nơi thường trú; họ, chữ đệm và tên, số định danh cá nhân hoặc số chứng minh nhân dân của cha, mẹ, vợ, chồng hoặc người đại diện hợp pháp;

+ Thông tin liên hệ của công dân;

+ Nhóm thông tin về hộ gia đình: Mã hộ gia đình; địa chỉ; danh sách các thành viên trong hộ gia đình;

+ Nhóm thông tin về bảo hiểm xã hội: Mã số bảo hiểm xã hội; mã đơn vị quản lý người tham gia; cơ quan bảo hiểm xã hội quản lý; loại đối tượng bảo hiểm xã hội; phương thức đóng; quá trình đóng, hưởng bảo hiểm xã hội, bảo hiểm tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp; mã số thuế;

+ Nhóm thông tin về bảo hiểm y tế: Mã mức hưởng; loại đối tượng; nơi đăng ký khám chữa bệnh ban đầu; thời điểm hết hạn; thời điểm đủ 05 năm liên tục; quá trình đóng, hưởng;

+ Nhóm thông tin về bảo hiểm thất nghiệp: Quá trình đóng, hưởng; thời gian đóng bảo hiểm thất nghiệp được bảo lưu làm căn cứ để tính thời gian hưởng trợ cấp thất nghiệp;

+ Nhóm thông tin về người sử dụng lao động gồm: Tên; mã số doanh nghiệp/số quyết định thành lập; mã số thuế; địa chỉ trụ sở chính; ngành, nghề kinh doanh (hoặc ngành, nghề kinh doanh chính)/lĩnh vực hoạt động; số điện thoại, thư điện tử; loại hình doanh nghiệp/loại hình tổ chức; phương thức đóng;

+ Nhóm thông tin cơ bản về y tế;

+ Nhóm thông tin về an sinh xã hội;

- Thông tin được quy định tại các điểm d, đ và e khoản 1 Điều này là dữ liệu gốc của Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm.

Cách thức thu nhập thông tin cơ sở quốc gia về bảo hiểm được thu thập như thế nào?

Theo Điều 7 Nghị định 43/2021/NĐ-CP quy định thu thập thông tin trong Cơ sở dữ liệu quốc gia về Bảo hiểm như sau:

- Thông tin quy định tại điểm a khoản 1 Điều 6 được khai thác từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

- Thông tin quy định tại các điểm b, c, d, đ và e khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý.

- Thông tin quy định tại điểm g khoản 1 Điều 6 được đồng bộ hóa dữ liệu từ Cơ sở dữ liệu quốc gia về đăng ký doanh nghiệp và các cơ sở dữ liệu khác có liên quan.

- Thông tin quy định tại điểm h khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu do Bộ Y tế quản lý.

- Thông tin quy định tại điểm i khoản 1 Điều 6 được trích, chọn và đồng bộ hóa dữ liệu từ các cơ sở dữ liệu chuyên ngành của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quản lý.

- Trường hợp dữ liệu quy định tại khoản 1 Điều 6 chưa thể thu thập theo quy định tại khoản 1, 2, 3, 4 và 5 Điều này thì được đồng bộ hóa dữ liệu từ nguồn dữ liệu chuyên ngành của Bảo hiểm xã hội Việt Nam quản lý và các nguồn dữ liệu khác có liên quan.


Logo Thư viện Pháp luật
Lê Trần Quang Nhật Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Pháp luật
Quy định về tham gia BHXH bắt buộc đối với chủ hộ kinh doanh

(Chinhphu.vn) - Từ ngày 01/01/2026, không phải tất cả chủ hộ kinh doanh đều phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Việc xác định chủ hộ kinh doanh thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc được căn cứ vào thời điểm và mức doanh thu kê khai của hộ kinh doanh.

Pháp luật
Dự thảo Luật sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế và 05 Luật ngày 18/9/2026 chi tiết thế nào? Tải về dự thảo sửa đổi Luật Bảo hiểm y tế ở đâu?

Nội dung dự thảo Luật sửa đổi, bổ sung Luật Trẻ em, Luật Người khuyết tật, Luật Khám bệnh, chữa bệnh, Luật Dược, Luật Người cao tuổi và Luật Bảo hiểm y tế (lần 2) đang được Bộ Tư pháp thẩm định xây dựng cụ thể như sau:

Bài viết mới nhất