Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ? Quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ cần đáp ứng các nguyên tắc gì?

Huỳnh Lê Bình Nhi 100 lượt xem
08:25 | 20/02/2023
Xin chào, tôi muốn hỏi là cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ? Quỹ Tích lũy trả nợ áp dụng cho những đối tượng nào? Quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ cần đáp ứng các nguyên tắc gì? - Câu hỏi của anh Hải (Bình Dương).
Nội dung chính
  1. Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ?
  2. Quỹ Tích lũy trả nợ có được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước không?
  3. Quỹ Tích lũy trả nợ áp dụng cho những đối tượng nào?
  4. Quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ cần đáp ứng các nguyên tắc gì?

Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ?

quy-tich-luy-tra-no

Cơ quan nào có thẩm quyền thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ? (Hình từ Internet)

Theo Điều 2 Nghị định 92/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Quỹ Tích lũy trả nợ
1. Chính phủ thành lập Quỹ Tích lũy trả nợ và giao Bộ Tài chính thực hiện quản lý theo quy định tại Điều 56 của Luật Quản lý nợ công trên cơ sở Quỹ Tích lũy trả nợ được thành lập theo quy định tại Nghị định số 79/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 10 năm 2010 của Chính phủ.
2. Quỹ Tích lũy trả nợ (sau đây gọi tắt là Quỹ) là quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước.
3. Bộ trưởng Bộ Tài chính bổ nhiệm và giao nhiệm vụ cho công chức của Bộ Tài chính làm chủ tài khoản, kế toán trưởng (hoặc phụ trách kế toán) và phân công một số công chức làm nhiệm vụ quản lý Quỹ theo chế độ kiêm nhiệm.
4. Quỹ được mở tài khoản giao dịch bằng ngoại tệ và tiền Việt Nam tại Kho bạc Nhà nước và các ngân hàng thương mại trong nước.
5. Quỹ thực hiện hạch toán kế toán theo quy định pháp luật về kế toán. Việc quy đổi ngoại tệ ra Đồng Việt Nam được thực hiện theo tỷ giá hạch toán do Bộ Tài chính (hoặc đơn vị thuộc Bộ Tài chính được ủy quyền) công bố. Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành chế độ kế toán áp dụng cho Quỹ Tích lũy trả nợ.

Dẫn chiếu theo khoản 1 Điều 56 Luật Quản lý nợ công 2017 quy định như sau:

Quỹ tích lũy trả nợ
1. Quỹ tích lũy trả nợ được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ.
….

Theo đó, Quỹ Tích lũy trả nợ là quỹ tài chính ngoài ngân sách nhà nước được Chính phủ thành lập nhằm bảo đảm khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và dự phòng rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh Chính phủ.

Quỹ Tích lũy trả nợ có được hỗ trợ kinh phí từ ngân sách nhà nước không?

Theo Điều 12 Nghị định 163/2016/NĐ-CP quy định như sau:

Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách
1. Quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách là quỹ được thành lập theo quy định tại khoản 19 Điều 4 Luật ngân sách nhà nước.
2. Ngân sách nhà nước không hỗ trợ kinh phí hoạt động cho các quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách.
3. Căn cứ khả năng của ngân sách nhà nước, quỹ tài chính nhà nước ngoài ngân sách được cơ quan có thẩm quyền xem xét hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước khi đáp ứng đủ các điều kiện:
a) Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;
b) Có khả năng tài chính độc lập;
c) Có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.
….

Theo đó, Quỹ Tích lũy trả nợ sẽ không được ngân sách nhà nước hỗ trợ kinh phí hoạt động.

Tuy nhiên, tùy vào khả năng của ngân sách nhà nước, có quan có thẩm quyền có thể xem xét hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ Tích lũy trả nợ.

Việc xem xét hỗ trợ vốn điều lệ từ ngân sách nhà nước cho Quỹ Tích lũy trả nợ nếu Quỹ phải đáp ứng đủ các điều kiện:

- Được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật;

- Có khả năng tài chính độc lập;

- Có nguồn thu, nhiệm vụ chi không trùng với nguồn thu, nhiệm vụ chi của ngân sách nhà nước.

Quỹ Tích lũy trả nợ áp dụng cho những đối tượng nào?

Theo Điều 3 Nghị định 92/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Bộ Tài chính.
2. Cơ quan được ủy quyền cho vay lại.
3. Bên vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; đối tượng được bảo lãnh.
4. Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Theo đó, đối tượng áp dụng Quỹ Tích lũy trả nợ bao gồm:

- Bộ Tài chính.

- Cơ quan được ủy quyền cho vay lại.

- Bên vay lại nguồn vốn vay nước ngoài của Chính phủ; đối tượng được bảo lãnh.

- Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan.

Quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ cần đáp ứng các nguyên tắc gì?

Theo Điều 4 Nghị định 92/2018/NĐ-CP quy định như sau:

Nguyên tắc quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ
1. Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; đảm bảo an toàn, thanh khoản và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ.
2. Gắn kết quản lý Quỹ với quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và xử lý rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh chính phủ.
3. Mọi khoản chi từ Quỹ Tích lũy trả nợ được thực hiện căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, thỏa thuận vay nước ngoài, hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính và bên nhận nguồn vốn từ Quỹ tùy theo tính chất và đặc điểm của từng khoản chi quy định tại Nghị định này.

Theo đó, quản lý, sử dụng Quỹ Tích lũy trả nợ cần đáp ứng các nguyên tắc sau:

- Đảm bảo công khai, minh bạch, đúng quy định của pháp luật; đảm bảo an toàn, thanh khoản và hiệu quả trong việc quản lý, sử dụng nguồn vốn của Quỹ.

- Gắn kết quản lý Quỹ với quản lý nợ công, đảm bảo khả năng thanh toán nghĩa vụ nợ của các khoản vay về cho vay lại và xử lý rủi ro phát sinh từ việc cho vay lại, bảo lãnh chính phủ.

- Mọi khoản chi từ Quỹ Tích lũy trả nợ được thực hiện căn cứ quyết định của cấp có thẩm quyền, thỏa thuận vay nước ngoài, hợp đồng ký giữa Bộ Tài chính và bên nhận nguồn vốn từ Quỹ tùy theo tính chất và đặc điểm của từng khoản chi quy định tại Nghị định này.

Logo Thư viện Pháp luật
Huỳnh Lê Bình Nhi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Tài chính nhà nước Xem thêm

Pháp luật
Dự án đầu tư ra nước ngoài thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận thì hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra sao?

Để thực hiện dự án đầu tư ra nước ngoài thì nhà đầu tư kê khai thông tin hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư ra nước ngoài trên Hệ thống. Sau đây là chi tiết hồ sơ cấp giấy chứng nhận đầu tư ra nước ngoài đối với dự án đầu tư thuộc diện báo cáo Thủ tướng Chính phủ chấp thuận.

Bài viết mới nhất