Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là cơ quan nào? Mục tiêu xây dựng, phạm vi cơ sở dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế ra sao?

14:33 | 12/01/2026
Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là cơ quan nào? Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì? Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế ra sao? Thông tin về nhân lực y tế, các cơ quan, tổ chức, sức khỏe của cá nhân gồm những gì?
Nội dung chính
  1. Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là cơ quan nào?
  2. Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì?
  3. Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế ra sao?

Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là cơ quan nào?

Theo quy định tại Điều 12 Nghị định 102/2025/NĐ-CP như sau:

Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế
Bộ Y tế là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Theo đó, Bộ Y tế là cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế.

Mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là gì?

Theo quy định tại Điều 13 Nghị định 102/2025/NĐ-CP, mục tiêu xây dựng Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế gồm:

(1) Phục vụ công tác quản lý nhà nước của ngành y tế, chia sẻ với các bộ, ngành, địa phương khác có liên quan để phục vụ hoạch định chính sách, xây dựng quy hoạch, chiến lược phát triển kinh tế - xã hội; phục vụ giải quyết thủ tục hành chính, cải cách hành chính, đơn giản hóa thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp, phục vụ nhu cầu khai thác, sử dụng, ứng dụng dữ liệu của tổ chức, cá nhân và các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội.

(2) Phục vụ công tác bảo vệ, chăm sóc, nâng cao sức khoẻ nhân dân; phục vụ người dân trong quản lý sức khoẻ bản thân.

Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế

Cơ quan chủ quản Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế là cơ quan nào? Mục tiêu xây dựng, phạm vi cơ sở dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế ra sao? (Hình từ Internet)

Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế ra sao?

Theo quy định tại Điều 14 Nghị định 102/2025/NĐ-CP như sau:

Phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế
1. Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền; phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y; giám định pháp y tâm thần; y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số; sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản; bảo hiểm y tế; thiết bị y tế; thuốc; nguyên liệu làm thuốc; thực phẩm chức năng; thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng; bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế; khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế; giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe; sản xuất, kinh doanh dược; sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm; sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế; sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng; sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế, bao gồm:
a) Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức;
b) Hình thức tổ chức;
c) Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế.
2. Thông tin về nhân lực y tế
a) Thông tin cơ bản của cá nhân;
b) Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng;
c) Thông tin về chứng chỉ hành nghề.
3. Thông tin cơ bản về dược, thiết bị y tế
a) Thông tin định danh;
b) Thông tin lưu hành;
c) Thông tin giấy phép xuất khẩu;
d) Thông tin giấy phép nhập khẩu.
4. Thông tin sức khỏe của cá nhân
a) Mã định danh y tế của cá nhân;
b) Thông tin cơ bản của cá nhân;
c) Thông tin về chứng sinh, khai sinh;
d) Thông tin về bảo hiểm y tế;
đ) Các thông tin về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của cá nhân;
e) Thông tin báo tử, khai tử.

Theo đó, phạm vi dữ liệu của Cơ sở dữ liệu quốc gia về y tế được nêu rõ như sau:

(1) Thông tin về các cơ quan, tổ chức hoạt động theo quy định của pháp luật trong các lĩnh vực:

- Khám bệnh, chữa bệnh; y, dược cổ truyền;

- Phục hồi chức năng; giám định y khoa; giám định pháp y;

- Giám định pháp y tâm thần;

- Y tế dự phòng và an toàn sinh học trong xét nghiệm y học; dân số;

- Sức khỏe bà mẹ - trẻ em, sức khỏe sinh sản;

- Bảo hiểm y tế;

- Thiết bị y tế;

- Thuốc;

- Nguyên liệu làm thuốc;

- Thực phẩm chức năng;

- Thực phẩm tăng cường vi chất dinh dưỡng;

- Bảo vệ môi trường trong hoạt động y tế;

- Khoa học công nghệ trong lĩnh vực y tế;

- Giáo dục, đào tạo các ngành thuộc lĩnh vực sức khỏe;

- Sản xuất, kinh doanh dược;

- Sản xuất, kinh doanh mỹ phẩm;

- Sản xuất, kinh doanh thiết bị y tế;

- Sản xuất, kinh doanh thực phẩm chức năng;

- Sản xuất, kinh doanh hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế.

Thông tin dữ liệu bao gồm:

+ Thông tin danh tính điện tử của cơ quan, tổ chức;

+ Hình thức tổ chức;

+ Thông tin về phạm vi hoạt động, phạm vi cung cấp dịch vụ trong lĩnh vực y tế.

(2) Thông tin về nhân lực y tế gồm:

- Thông tin cơ bản của cá nhân;

- Thông tin về quá trình đào tạo, bồi dưỡng;

- Thông tin về chứng chỉ hành nghề.

(3) Thông tin cơ bản về dược, thiết bị y tế gồm:

- Thông tin định danh;

- Thông tin lưu hành;

- Thông tin giấy phép xuất khẩu;

- Thông tin giấy phép nhập khẩu.

(4) Thông tin sức khỏe của cá nhân gồm:

- Mã định danh y tế của cá nhân;

- Thông tin cơ bản của cá nhân;

- Thông tin về chứng sinh, khai sinh;

- Thông tin về bảo hiểm y tế;

- Các thông tin về phòng bệnh, khám bệnh, chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe của cá nhân;

- Thông tin báo tử, khai tử.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Lê Anh Thư Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Bài viết mới nhất