Có được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, ngừng đóng BHXH khi vẫn đang làm việc hay không?

Hồ Ngọc Tuấn 1,675 lượt xem
12:10 | 26/06/2025
Đối với người lao động vẫn đang đi làm đã đóng bảo hiểm được 30 năm, chưa đủ tuổi về hưu nhưng không muốn đóng tiếp bảo hiểm nữa thì có thể làm thủ tục xin bảo lưu rồi chờ đủ tuổi nghỉ hưu không? Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì? Quyền của người lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?
Nội dung chính
  1. Có được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, ngừng đóng BHXH khi vẫn đang làm việc hay không?
  2. Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?
  3. Quyền của người lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?

Có được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, ngừng đóng BHXH khi vẫn đang làm việc hay không?

(1) Căn cứ vào Điều 2 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về đối tượng áp dụng như sau:

Đối tượng áp dụng
1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:
a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;
b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;
c) Cán bộ, công chức, viên chức;
d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;
đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;
e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;
g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;
h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;
i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.
...

(2) Đồng thời căn cứ theo khoản 9 Điều 123 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 về Quy định chuyển tiếp như sau

Quy định chuyển tiếp
...
9. Người hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng mà đang giao kết hợp đồng lao động thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc."
...

Từ (1) và (2) ==> Nếu lao động thuộc khoản 1 Điều 2 nếu trên (ví dụ đang ký HĐLĐ không xác định thời hạn) mà KHÔNG thuộc diện đang hưởng lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội, trợ cấp hằng tháng thì vẫn thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Tức là nếu còn làm việc thì vẫn phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc. Đây là loại bảo hiểm bắt buộc chứ không phải tự nguyện để có thể lựa chọn tham gia hay bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội.

Nếu muốn không tham gia thì có thể nghỉ việc chờ đến tuổi nghỉ hưu rồi làm hồ sơ hưởng lương hưu. Việc nghỉ chờ hưu KHÔNG ảnh hưởng quá trình đã đóng BHXH trước đó, vẫn được bảo lưu khi làm thủ tục hưởng lương hưu sau này.

Có được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, ngừng đóng BHXH khi vẫn đang làm việc hay không?

Có được bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội, ngừng đóng BHXH khi vẫn đang làm việc hay không? (Hình từ Internet)

Nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ vào Điều 7 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 nêu rõ nội dung quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Ban hành, tổ chức thực hiện văn bản pháp luật, chiến lược, chính sách bảo hiểm xã hội.

(2) Tuyên truyền, phổ biến chính sách, pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(3) Thực hiện công tác thống kê, thông tin về bảo hiểm xã hội.

(4) Tổ chức bộ máy thực hiện bảo hiểm xã hội; đào tạo, tập huấn nguồn nhân lực làm công tác bảo hiểm xã hội.

(5) Quản lý về thu, chi, bảo toàn, phát triển và cân đối quỹ bảo hiểm xã hội.

(6) Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về bảo hiểm xã hội; giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về bảo hiểm xã hội.

(7) Hợp tác quốc tế về bảo hiểm xã hội.

Quyền của người lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội là gì?

Căn cứ vào Điều 18 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 quy định về Quyền của người lao động trong lĩnh vực bảo hiểm xã hội như sau:

(1) Được tham gia và hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội theo quy định của Luật này.

(2) Được cấp và quản lý sổ bảo hiểm xã hội.

(3) Nhận lương hưu và trợ cấp bảo hiểm xã hội đầy đủ, kịp thời, theo một trong các hình thức chi trả sau:

- Trực tiếp từ cơ quan bảo hiểm xã hội hoặc tổ chức dịch vụ được cơ quan bảo hiểm xã hội ủy quyền;

- Thông qua tài khoản tiền gửi của người lao động mở tại ngân hàng;

- Thông qua người sử dụng lao động.

(4) Hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau đây:

- Đang hưởng lương hưu;

- Trong thời gian nghỉ việc hưởng trợ cấp thai sản khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi;

- Nghỉ việc hưởng trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hằng tháng;

- Đang hưởng trợ cấp ốm đau đối với người lao động mắc bệnh thuộc Danh mục bệnh cần chữa trị dài ngày do Bộ Y tế ban hành.

(5) Được chủ động đi khám giám định mức suy giảm khả năng lao động nếu thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 1 Điều 45 Luật Bảo hiểm xã hội 2014 và đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội; được thanh toán phí giám định y khoa nếu đủ điều kiện để hưởng bảo hiểm xã hội.

(6) Ủy quyền cho người khác nhận lương hưu, trợ cấp bảo hiểm xã hội.

(7) Định kỳ 06 tháng được người sử dụng lao động cung cấp thông tin về đóng bảo hiểm xã hội; định kỳ hằng năm được cơ quan bảo hiểm xã hội xác nhận về việc đóng bảo hiểm xã hội; được yêu cầu người sử dụng lao động và cơ quan bảo hiểm xã hội cung cấp thông tin về việc đóng, hưởng bảo hiểm xã hội.

(8) Khiếu nại, tố cáo và khởi kiện về bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Hồ Ngọc Tuấn Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bảo hiểm Xem thêm

Bài viết mới nhất

Pháp luật
Đề ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng và phát triển kinh tế ra sao? Xem chi tiết ở đâu?

Bài viết giới thiệu nội dung đề trắc nghiệm ôn tập môn Giáo dục Kinh tế và Pháp luật lớp 12 KNTT bài 1 Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế. Người đọc có thể tìm thêm nội dung và chi tiết đáp án đề trắc nghiệm ôn tập tại AIGiaoduc TVPL. Đề ôn tập như sau: