Chức danh nghề nghiệp viên chức được pháp luật hiện hành quy định ra sao? Viên chức có được thay đổi chức danh nghề nghiệp hay không?

Lê Đình Khôi 19,024 lượt xem
10:15 | 26/04/2023
Tôi đang tìm hiểu về các chức danh nghề nghiệp của một viên chức. Cho nên tôi muốn hỏi rằng hiện nay chức danh nghề nghiệp viên chức được pháp luật hiện hành quy định ra sao? Việc phân loại viên chức như thế nào? Viên chức có được thay đổi chức danh nghề nghiệp hay không? Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. Chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức là gì?
  2. Phân loại viên chức ra sao?
  3. Chức danh nghề nghiệp viên chức được pháp luật hiện hành quy định ra sao?
  4. Viên chức có được thay đổi chức danh nghề nghiệp hay không?
  5. Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp quy định ra sao?

Chức danh nghề nghiệp, hạng chức danh nghề nghiệp viên chức là gì?

Theo Điều 8 Luật Viên chức 2010 có quy định:

"1. Chức danh nghề nghiệp là tên gọi thể hiện trình độ và năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.
2. Bộ Nội vụ chủ trì, phối hợp với các bộ, cơ quan ngang bộ có liên quan quy định hệ thống danh mục, tiêu chuẩn và mã số chức danh nghề nghiệp."

Khoản 3 Điều 2 Nghị định 115/2020/NĐ-CP có quy định: Hạng chức danh nghề nghiệp” là cấp độ thể hiện trình độ, năng lực chuyên môn, nghiệp vụ của viên chức trong từng lĩnh vực nghề nghiệp.

Phân loại viên chức ra sao?

Căn cứ Điều 3 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về việc phân loại viên chức như sau:

- Theo chức trách, nhiệm vụ, viên chức được phân loại như sau:

+ Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập và được hưởng phụ cấp chức vụ quản lý;

+ Viên chức không giữ chức vụ quản lý là người chỉ thực hiện nhiệm vụ chuyên môn nghiệp vụ theo chức danh nghề nghiệp trong đơn vị sự nghiệp công lập.

- Theo trình độ đào tạo, viên chức được phân loại như sau:

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo tiến sĩ;

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo thạc sĩ;

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo đại học;

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo cao đẳng;

+ Viên chức giữ chức danh nghề nghiệp có yêu cầu trình độ đào tạo trung cấp.

Như vậy, căn cứ theo chức trách, nhiệm vụ hoặc trình độ đào tạo mà viên chức được phân loại theo như hai cách trên.

Chức danh nghề nghiệp viên chức

Chức danh nghề nghiệp viên chức

Chức danh nghề nghiệp viên chức được pháp luật hiện hành quy định ra sao?

Căn cứ Điều 28 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về chức danh nghề nghiệp viên chức như sau:

“1. Quy định về tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức bao gồm các nội dung sau:
a) Tên của chức danh nghề nghiệp;
b) Nhiệm vụ bao gồm những công việc cụ thể phải thực hiện có mức độ phức tạp phù hợp với hạng chức danh nghề nghiệp;
c) Tiêu chuẩn về đạo đức nghề nghiệp;
d) Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng;
đ) Tiêu chuẩn về năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.
2. Căn cứ vào mức độ phức tạp công việc của chức danh nghề nghiệp, các chức danh nghề nghiệp viên chức trong cùng một lĩnh vực sự nghiệp được xếp hạng từ cao xuống thấp như sau:
a) Chức danh nghề nghiệp hạng I;
b) Chức danh nghề nghiệp hạng II;
c) Chức danh nghề nghiệp hạng III;
d) Chức danh nghề nghiệp hạng IV;
đ) Chức danh nghề nghiệp hạng V.”

Viên chức có được thay đổi chức danh nghề nghiệp hay không?

Căn cứ Điều 29 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về việc thay đổi chức danh nghề nghiệp như sau:

“Việc thay đổi chức danh nghề nghiệp đối với viên chức được thực hiện trong các trường hợp sau:
1. Xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm;
2. Thi hoặc xét thăng hạng chức danh nghề nghiệp từ hạng thấp lên hạng cao hơn liền kề trong cùng lĩnh vực nghề nghiệp;
3. Xét thăng hạng đặc cách vào hạng chức danh nghề nghiệp cao hơn tương ứng với chức danh được công nhận, bổ nhiệm theo quy định của pháp luật chuyên ngành.”

Như vậy, chức danh nghề nghiệp viên chức cũng có thể được thay đổi trong những trường hợp nếu trên.

Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp quy định ra sao?

Căn cứ Điều 30 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định về xét chuyển chức danh nghề nghiệp như sau:

- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.

- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.

- Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.

Logo Thư viện Pháp luật
Lê Đình Khôi Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Từ 23 giờ 00 phút ngày 26/9/2026 đến 10h30’ ngày 27/9/2026, tạm thời điều tiết tổ chức giao thông một số tuyến đường đô thị, đường tỉnh phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026

Hôm nay (25/9/2026), Sở Xây dựng đã ban hành Văn bản số 8687/SXD-KCHT về việc tạm thời điều tiết tổ chức giao thông và sử dụng tạm thời đường bộ phục vụ Giải chạy VnExpress Marathon Grand Tour Nghe An năm 2026.

Bài viết mới nhất