Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức theo Nghị định 115?

Nguyễn Thị Minh Hiếu 2,285 lượt xem
09:38 | 03/06/2026
Cục NGCB có ý kiến tại Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB trả lời Sở về việc xin ý kiến về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức.
Nội dung chính
  1. Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức theo Nghị định 115
  2. Điều 30 Nghị định 115 về xét chuyển chức danh nghề nghiệp
  3. Bảng lương mới của giáo viên tiểu học từ 1/7/2026

Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức theo Nghị định 115

Cục Nhà giáo và Cán bộ quản lý giáo dục (NGCB) nhận được Công văn 650/SGDĐT-TCCB năm 2026 của Sở về việc xin ý kiến về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức. Về việc này, Cục NGCB có ý kiến tại Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức.

TẢI VỀ Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB

Trong trường hợp nhà trường thiếu giáo viên, nếu viên chức đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp tương ứng với vị trí việc làm giáo viên và có nguyện vọng thay đổi vị trí việc làm sang làm giáo viên thì cần được cấp có thẩm quyền đồng ý và tổ chức thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm theo quy định của pháp luật về viên chức. Trong quá trình thực hiện việc thay đổi vị trí việc làm cần lưu ý việc kiểm tra năng lực chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm và các yêu cầu khác theo tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên đối với người có nguyện vọng chuyển. Đồng thời, sau khi thực hiện thay đổi vị trí việc làm, cơ quan quản lý, sử dụng viên chức phải tạo điều kiện để giáo viên được tham dự các khóa đào tạo, bồi dưỡng phù hợp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn, nghiệp vụ.

Về việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp, đề nghị Sở nghiên cứu các quy định hiện hành của pháp luật, trong đó lưu ý trường hợp thay đổi chức danh nghề nghiệp quy định tại khoản 1 Điều 29 Nghị định 115/2020/NĐ-CP: “xét chuyển từ chức danh nghề nghiệp này sang chức danh nghề nghiệp khác tương ứng cùng mức độ phức tạp công việc theo yêu cầu của vị trí việc làm”.

Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức theo Nghị định 115?

Toàn văn Công văn 418/NGCBQLGD-CSNGCB về xét chuyển chức danh nghề nghiệp viên chức theo Nghị định 115? (Hình từ Internet)

Điều 30 Nghị định 115 về xét chuyển chức danh nghề nghiệp

Căn cứ theo Điều 30 Nghị định 115/2020/NĐ-CP quy định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp như sau:

- Việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp được thực hiện khi viên chức thay đổi vị trí việc làm mà chức danh nghề nghiệp đang giữ không phù hợp với yêu cầu của vị trí việc làm mới.

- Viên chức được xét chuyển chức danh nghề nghiệp phải đáp ứng đủ tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp được chuyển.

- Người đứng đầu đơn vị sự nghiệp công lập quyết định hoặc đề nghị cấp có thẩm quyền quyết định việc xét chuyển chức danh nghề nghiệp theo thẩm quyền phân cấp.

- Khi xét chuyển chức danh nghề nghiệp không kết hợp nâng bậc lương.

Bảng lương mới của giáo viên tiểu học từ 1/7/2026

Chính thức từ ngày 01/7/2026, mức lương cơ sở là 2.530.000 đồng/tháng (Theo Nghị định 161/2026/NĐ-CP quy định mức lương cơ sở và chế độ tiền thưởng đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang có hiệu lực từ 1/7/2026).

Bảng lương mới của giáo viên tiểu học từ 1/7/2026 được xếp theo Thông tư 31/2026/TT-BGDĐT, cụ thể:

Trường hợp 1: Viên chức được bổ nhiệm vào chức danh giáo viên tiểu học

- Hạng III - Mã số V.07.03.29, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Hạng II - Mã số V.07.03.28, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Hạng I - Mã số V.07.03.27, được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Trường hợp 2: Viên chức đã được bổ nhiệm vào các hạng chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học

- Bổ nhiệm hạng III - Mã số V.07.03.29 đối với giáo viên tiểu học hạng III - Mã số V.07.03.29 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A1 từ hệ số lương 2,34 đến hệ số lương 4,98;

- Bổ nhiệm hạng II - Mã số V.07.03.28 đối với giáo viên tiểu học hạng II - Mã số V.07.03.28 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.2 từ hệ số lương 4,00 đến hệ số lương 6,38;

- Bổ nhiệm hạng I - Mã số V.07.03.27 đối với giáo viên tiểu học hạng I - Mã số V.07.03.27 và được áp dụng hệ số lương của viên chức loại A2, nhóm A2.1 từ hệ số lương 4,40 đến hệ số lương 6,78.

Bảng lương giáo viên tiểu học hạng I

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,40

11.132.000

Bậc 2

4,74

11.992.200

Bậc 3

5,08

12.852.400

Bậc 4

5,42

13.712.600

Bậc 5

5,76

14.572.800

Bậc 6

6,10

15.433.000

Bậc 7

6,44

16.293.200

Bậc 8

6,78

17.153.400

Bảng lương giáo viên tiểu học hạng II

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

4,00

10.120.000

Bậc 2

4,34

10.980.200

Bậc 3

4,68

11.840.400

Bậc 4

5,02

12.700.600

Bậc 5

5,36

13.560.800

Bậc 6

5,70

14.421.000

Bậc 7

6,04

15.281.200

Bậc 8

6,38

16.141.400

Bảng lương giáo viên tiểu học hạng III

Bậc lương

Hệ số

Mức lương

Bậc 1

2,34

5.920.200

Bậc 2

2,67

6.755.100

Bậc 3

3,00

7.590.000

Bậc 4

3,33

8.424.900

Bậc 5

3,66

9.259.800

Bậc 6

3,99

10.094.700

Bậc 7

4,32

10.929.600

Bậc 8

4,65

11.764.500

Bậc 9

4,98

12.599.400

*Lưu ý: Bảng lương trên chưa bao gồm các khoản phụ cấp, tăng lương...

Trước đó, Bộ GD&ĐT đang lấy ý kiến dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo Tải

Tại Điều 4 dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo có đề xuất về hệ số lương đặc thù đối với nhà giáo:

- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục công lập thuộc hệ thống giáo dục quốc dân: được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,15 so với hệ số lương hiện hưởng

- Nhà giáo trong các cơ sở giáo dục mầm non công lập được hưởng hệ số lương đặc thù mức 1,25 so với hệ số lương hiện hưởng

* Tuy nhiên, dự thảo Nghị định quy định chính sách tiền lương, chế độ phụ cấp đối với nhà giáo chưa được thông qua.

Bảng lương giáo viên từ 1/7/2026 mới nhất khi tăng lương cơ sở lên 2.530.000 đồng/tháng (bao gồm hệ số lương đặc thù nếu dự thảo Nghị định được thông qua và có hiệu lực, áp dụng cùng thời điểm với việc tăng lương cơ sở từ 1/7/2026) - DỰ KIẾN

TẢI VỀ Bảng lương kèm hệ số đặc thù

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Minh Hiếu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Bài viết mới nhất