Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên trong trường hợp nào?

11:23 | 29/02/2024
Tôi có thắc mắc muốn được giải đáp như sau Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên trong trường hợp nào? Câu hỏi của anh A.O.Q đến từ TP.HCM.
Nội dung chính
  1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quyền kiến nghị những vấn đề nào?
  2. Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên trong trường hợp nào?
  3. Tần suất họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là bao nhiêu?

Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quyền kiến nghị những vấn đề nào?

Căn cứ tại Điều 49 Luật Doanh nghiệp 2020, được sửa đổi bởi khoản 1 Điều 7 Luật sửa đổi Luật Đầu tư công, Luật Đầu tư theo phương thức đối tác công tư, Luật Đầu tư, Luật Nhà ở, Luật Đấu thầu, Luật Điện lực, Luật Doanh nghiệp, Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt và Luật Thi hành án dân sự 2022 về quyền của thành viên công ty:

Quyền của thành viên công ty
1. Thành viên công ty có các quyền sau đây:
a) Tham dự họp Hội đồng thành viên, thảo luận, kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên;
b) Có số phiếu biểu quyết tương ứng với phần vốn góp, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 47 của Luật này;
c) Được chia lợi nhuận tương ứng với phần vốn góp sau khi công ty đã nộp đủ thuế và hoàn thành các nghĩa vụ tài chính khác theo quy định của pháp luật;
d) Được chia giá trị tài sản còn lại của công ty tương ứng với phần vốn góp khi công ty giải thể hoặc phá sản;
đ) Được ưu tiên góp thêm vốn vào công ty khi công ty tăng vốn điều lệ;
e) Định đoạt phần vốn góp của mình bằng cách chuyển nhượng một phần hoặc toàn bộ, tặng cho và hình thức khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
g) Tự mình hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và người quản lý khác theo quy định tại Điều 72 của Luật này;
h) Quyền khác theo quy định của Luật này và Điều lệ công ty.

Như vậy, thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên được quyền kiến nghị, biểu quyết các vấn đề thuộc thẩm quyền của Hội đồng thành viên.

Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên trong trường hợp nào?

Đối chiếu với quy định tại khoản 3 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020 về triệu tập họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên:

Theo đó, Chủ tịch Hội đồng thành viên hoặc người triệu tập họp phải chấp thuận kiến nghị và bổ sung chương trình họp Hội đồng thành viên nếu đủ các điều kiện sau:

- Kiến nghị có đủ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020,

- Kiến nghị được gửi đến trụ sở chính của công ty chậm nhất là 01 ngày làm việc trước ngày họp Hội đồng thành viên;

Lưu ý: trường hợp kiến nghị được trình ngay trước khi bắt đầu họp thì kiến nghị được chấp thuận nếu đa số các thành viên dự họp tán thành.

Theo quy định tại khoản 2 Điều 57 Luật Doanh nghiệp 2020, thành viên công ty có quyền kiến nghị bổ sung nội dung chương trình họp bằng văn bản. Kiến nghị phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

- Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với thành viên là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với thành viên là tổ chức; họ, tên, chữ ký của thành viên kiến nghị hoặc người đại diện theo ủy quyền của họ;

- Tỷ lệ phần vốn góp, số và ngày cấp giấy chứng nhận phần vốn góp;

- Nội dung kiến nghị đưa vào chương trình họp;

- Lý do kiến nghị.

Ngoài ra, Hội đồng thành viên được triệu tập họp theo yêu cầu một trong các đối tượng sau:

- Chủ tịch Hội đồng thành viên

- Thành viên hoặc nhóm thành viên quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 49 của Luật Doanh nghiệp 2020.

Trường hợp Chủ tịch Hội đồng thành viên không triệu tập họp Hội đồng thành viên theo yêu cầu của thành viên, nhóm thành viên trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được yêu cầu thì thành viên, nhóm thành viên đó triệu tập họp Hội đồng thành viên.

Chi phí hợp lý cho việc triệu tập và tiến hành họp Hội đồng thành viên sẽ được công ty hoàn lại.

Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên khi nào?

Chủ tịch Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên chấp nhận bổ sung nội dung chương trình họp Hội đồng thành viên khi nào? (Hình từ Internet)

Tần suất họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là bao nhiêu?

Căn cứ tại khoản 1 Điều 55 Luật Doanh nghiệp 2020 về Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

Hội đồng thành viên
1. Hội đồng thành viên là cơ quan quyết định cao nhất của công ty, bao gồm tất cả thành viên công ty là cá nhân và người đại diện theo ủy quyền của thành viên công ty là tổ chức. Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Như vậy, Điều lệ công ty quy định kỳ họp Hội đồng thành viên, nhưng ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Hay nói cách khác, tần suất họp Hội đồng thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là ít nhất mỗi năm phải họp một lần.

Logo Thư viện Pháp luật
Phan Thanh Thảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Pháp luật
Hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành chi tiết ra sao?

Chủ sở hữu hưởng lợi của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân là một hoặc nhiều cá nhân trực tiếp hoặc gián tiếp sở hữu hoặc kiểm soát cuối cùng trên thực tế đối với doanh nghiệp đó, không bao gồm cá nhân đại diện cho vốn nhà nước trong doanh nghiệp. Bài viết dưới đây hướng dẫn kê khai thông tin chủ sở hữu hưởng lợi của doanh nghiệp theo quy định hiện hành.

Pháp luật
Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng chứng khoán hiện có và hủy bỏ giao dịch có bị xử phạt hành chính không?

Hoạt động tự doanh của Công ty chứng khoán đặt nhầm bán số lượng lớn hơn số lượng chứng khoán thực có. Sau khi phát hiện sai sót đã đề nghị Trung tâm lưu ký huỷ bỏ giao dịch đặt lệnh bán, đã được chấp nhận. Hành vi đặt nhầm bán số lượng trên có bị coi là hành vi bán khống chứng khoán, bị xử phạt hành chính hay không?

Bài viết mới nhất