Tiêu chuẩn chức danh Chủ tịch Hội đồng dân tộc năm 2026 theo Quy định 365 mới nhất hiện hành ra sao?
Căn cứ theo quy định tại tiểu mục 14.1 Mục 14 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025 có quy định về tiêu chuẩn cụ thể của Chủ tịch Hội đồng dân tộc áp dụng trong năm 2026 bao gồm:
- Đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn chung của Ủy viên Ban Chấp hành Trung ương Đảng căn cứ theo quy định tại Mục 1 Phần III Quy định 365-QĐ/TW năm 2025.
- Có trình độ hiểu biết sâu sắc về hệ thống pháp luật Việt Nam, pháp luật và thông lệ quốc tế, nhất là trong lĩnh vực phụ trách.
- Có năng lực cụ thể hoá, thể chế hoá chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng thành pháp luật của Nhà nước để tham mưu, đề xuất xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật trong lĩnh vực được phân công và giám sát thực hiện có hiệu quả.
- Có khả năng tư duy chiến lược, dự báo và định hướng sự phát triển của đất nước; năng lực tham gia tổng kết lý luận, thực tiễn; năng lực tham gia xây dựng đường lối, chính sách, pháp luật.
- Có ý thức và năng lực đoàn kết, lãnh đạo, điều hành và tổ chức hoạt động của các cơ quan ở Quốc hội theo sự phân công của Chủ tịch Quốc hội, Phó Chủ tịch Quốc hội.
- Có năng lực phối hợp với các cơ quan hành pháp và tư pháp trong thực hiện các chức năng, quyền hạn của cơ quan Quốc hội.
- Đã kinh qua và hoàn thành tốt nhiệm vụ ở chức vụ lãnh đạo, quản lý cấp phó các uỷ ban, hội đồng của Quốc hội hoặc cấp thứ trưởng, phó trưởng ban, ngành, đoàn thể Trung ương hoặc lãnh đạo chủ chốt cấp tỉnh; trường hợp đặc biệt do Ban Chấp hành Trung ương Đảng quyết định.
- Trường hợp đặc biệt do Bộ Chính trị quyết định.

Chủ tịch Hội đồng dân tộc năm 2026: tiêu chuẩn chức danh và quy trình bầu Chủ tịch Hội đồng dân tộc theo quy định hiện nay ra sao? (Hình từ Internet)
Quy trình bầu Chủ tịch Hội đồng dân tộc theo nội quy kỳ họp Quốc hội Nghị quyết 71 ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 37 Nghị quyết 71/2022/QH15 nội quy kỳ họp Quốc hội có đề cập đến quy trình bầu Chủ tịch Hội đồng dân tộc năm 2026, cụ thể thông qua 12 bước như sau:
(1) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình danh sách đề cử để Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc.
(2) Ngoài danh sách do Ủy ban Thường vụ Quốc hội đề nghị, đại biểu Quốc hội có quyền giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử vào chức danh Chủ tịch Hội đồng Dân tộc; người được giới thiệu ứng cử có quyền rút khỏi danh sách người ứng cử.
(3) Đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; Chủ tịch Quốc hội có thể họp với các Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội để trao đổi về các vấn đề có liên quan.
(4) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội thảo luận tại Đoàn đại biểu Quốc hội; trình Quốc hội quyết định danh sách người ứng cử do đại biểu Quốc hội giới thiệu thêm hoặc tự ứng cử (nếu có).
(5) Quốc hội thảo luận, biểu quyết thông qua danh sách để bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc.
(6) Quốc hội thành lập Ban kiểm phiếu.
(7) Quốc hội bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc bằng hình thức bỏ phiếu kín.
(8) Ban kiểm phiếu báo cáo kết quả kiểm phiếu, kết quả biểu quyết.
(9) Ủy ban Thường vụ Quốc hội trình Quốc hội dự thảo nghị quyết bầu Chủ tịch Hội đồng Dân tộc.
(10) Quốc hội thảo luận.
(11) Ủy ban Thường vụ Quốc hội báo cáo Quốc hội về việc giải trình, tiếp thu ý kiến đại biểu Quốc hội và chỉnh lý dự thảo nghị quyết.
(12) Quốc hội biểu quyết thông qua dự thảo nghị quyết.
Nhiệm vụ và quyền hạn của Chủ tịch Hội đồng dân tộc hiện nay được quy định ra sao?
Căn cứ theo quy định tại Điều 17 Nghị quyết 71/2025/UBTVQH15 có quy định cụ thể về Chủ tịch hội đồng dân tộc, Chủ nhiệm Ủy ban của Quốc hội.
Cụ thể, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc chịu trách nhiệm điều hành công việc của Hội đồng Dân tộc, của Thường trực Hội đồng; triệu tập, chủ trì các phiên họp của Hội đồng, các phiên họp của Thường trực Hội đồng và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
(1) Phối hợp với Thường trực Ủy ban Công tác đại biểu, đề nghị Ủy ban Thường vụ Quốc hội Việt Nam quyết định số lượng, phê chuẩn danh sách và việc cho thôi đối với các Phó Chủ tịch và các Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động chuyên trách tại Hội đồng Dân tộc và Ủy viên là đại biểu Quốc hội hoạt động kiêm nhiệm của Hội đồng Dân tộc;
(2) Giữ liên hệ thường xuyên với các thành viên của Hội đồng Dân tộc;
(3) Được tham dự các phiên họp Ủy ban Thường vụ Quốc hội; được mời tham dự các phiên họp của Chính phủ Việt Nam bàn việc thực hiện chính sách dân tộc;
(4) Thay mặt Hội đồng Dân tộc giữ liên hệ với các cơ quan, tổ chức hữu quan;
(5) Trực tiếp chỉ đạo hoạt động của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc;
(6) Quyết định việc tuyển dụng, điều động, biệt phái, luân chuyển, đào tạo, bồi dưỡng, quy hoạch, đánh giá xếp loại, thi đua, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, cách chức, cho từ chức, cho thôi giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý đối với Vụ trưởng, Phó Vụ trưởng và tương đương của Vụ chuyên môn; tạm đình chỉ công tác đối với Vụ trưởng Vụ chuyên môn trực thuộc;
(7) Quyết định việc sử dụng kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng Dân tộc;
(8) Phối hợp với Tổng Thư ký Quốc hội - Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội trong việc thực hiện chế độ, chính sách đối với công chức của Vụ chuyên môn của Hội đồng Dân tộc; tổ chức công tác hành chính, văn thư, lưu trữ, bảo vệ và lễ tân phục vụ hoạt động của Hội đồng Dân tộc; quản lý kinh phí, tài sản; bảo đảm cơ sở vật chất và các điều kiện khác bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng Dân tộc;
(9) Thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn khác do Ủy ban Thường vụ Quốc hội giao.
Ngoài ra, Chủ tịch Hội đồng Dân tộc tổ chức thảo luận tập thể với Phó Chủ tịch Hội đồng về việc thực hiện nhiệm vụ quy định tại các điểm (6), (7) và (8) trước khi quyết định và chịu trách nhiệm về quyết định của mình.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];