Chi tiết giá đất xã Thạnh Bình tỉnh Tây Ninh năm 2026 mới nhất? Tải về bảng giá đất xã Thạnh Bình mới nhất?
Ngày 29/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh ban hành Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định bảng giá đất lần đầu áp dụng từ ngày 01/01/2026 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
Căn cứ tại Điều 4 Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND quy định về bảng giá đất ở tỉnh Tây Ninh như sau:
Bảng giá đất nông nghiệp được quy định tại Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND
Bảng giá đất ở được quy định tại Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND.
Bảng giá đất Khu, Cụm công nghiệp được quy định tại Phụ lục III ban hành kèm theo Nghị quyết 49/2025/NQ-HĐND.
Xem đầy đủ bảng giá đất xã Thạnh Bình: Tại đây
Theo đó, Bảng giá đất ở xã Thạnh Bình tỉnh Tây Ninh năm 2026 như sau:

Tải về Bảng giá đất xã Thạnh Bình tỉnh Tây Ninh năm 2026.

Chi tiết giá đất xã Thạnh Bình tỉnh Tây Ninh năm 2026 mới nhất? Tải về bảng giá đất xã Thạnh Bình mới nhất? (Hình từ Internet)
Xã Thạnh Bình Tỉnh Tây Ninh mới được sáp nhập từ những đơn vị hành chính nào theo Nghị quyết 1682?
Căn cứ theo khoản 73 Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của Tỉnh Tây Ninh mới năm 2025 có quy định như sau:
Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh
Trên cơ sở Đề án số 350/ĐA-CP ngày 09 tháng 05 năm 2025 của Chính phủ về sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh (mới) năm 2025, Ủy ban Thường vụ Quốc hội quyết định sắp xếp để thành lập các đơn vị hành chính cấp xã của tỉnh Tây Ninh như sau:
...
73. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Bình và phần còn lại của xã Tân Phong sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Bình.
...
Như vậy, sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Thạnh Bình và phần còn lại của xã Tân Phong sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 67 Điều 1 Nghị quyết 1682/NQ-UBTVQH15 năm 2025 thành xã mới có tên gọi là xã Thạnh Bình.
Quy định về việc phân loại đất được hiện nay như thế nào?
Căn cứ theo Điều 9 Luật Đất đai 2024 thì quy định về việc phân loại đất được hiện nay như sau:
(1) Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại bao gồm nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp, nhóm đất chưa sử dụng.
(2) Nhóm đất nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất trồng cây hằng năm, gồm đất trồng lúa và đất trồng cây hằng năm khác;
- Đất trồng cây lâu năm;
- Đất lâm nghiệp, gồm đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất;
- Đất nuôi trồng thủy sản;
- Đất chăn nuôi tập trung;
- Đất làm muối;
- Đất nông nghiệp khác.
(3) Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:
- Đất ở, gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;
- Đất xây dựng trụ sở cơ quan;
- Đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh (sau đây gọi là đất quốc phòng, an ninh);
- Đất xây dựng công trình sự nghiệp, gồm: đất xây dựng cơ sở văn hóa, xã hội, y tế, giáo dục và đào tạo, thể dục, thể thao, khoa học và công nghệ, môi trường, khí tượng thủy văn, ngoại giao và công trình sự nghiệp khác hoặc đất xây dựng trụ sở của đơn vị sự nghiệp công lập khác;
- Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp, gồm: đất khu công nghiệp, cụm công nghiệp; đất thương mại, dịch vụ; đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp; đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản;
- Đất sử dụng vào mục đích công cộng, gồm: đất công trình giao thông; đất công trình thủy lợi; đất công trình cấp nước, thoát nước; đất công trình phòng, chống thiên tai; đất có di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên; đất công trình xử lý chất thải; đất công trình năng lượng, chiếu sáng công cộng; đất công trình hạ tầng bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin; đất chợ dân sinh, chợ đầu mối; đất khu vui chơi, giải trí công cộng, sinh hoạt cộng đồng;
- Đất sử dụng cho hoạt động tôn giáo (sau đây gọi là đất tôn giáo); đất sử dụng cho hoạt động tín ngưỡng (sau đây gọi là đất tín ngưỡng);
- Đất nghĩa trang, nhà tang lễ, cơ sở hỏa táng; đất cơ sở lưu giữ tro cốt;
- Đất có mặt nước chuyên dùng;
- Đất phi nông nghiệp khác.
(4) Nhóm đất chưa sử dụng là đất chưa xác định mục đích sử dụng và chưa giao, chưa cho thuê.
(5) Chính phủ quy định chi tiết các loại đất tại Điều 9 Luật Đất đai 2024.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];