Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy?

Phạm Thị Thục Quyên 219 lượt xem
15:23 | 26/05/2026
Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 theo quy định tại Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP.
Nội dung chính
  1. Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy?
  2. Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện?
  3. Chi nhánh, văn phòng đại diện nộp trễ báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm bị phạt ít nhất 10 triệu đồng đúng không?

Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy?

Chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026.

Căn cứ Điều 71 Nghị định 129/2025/NĐ-CP, quy định báo cáo sử dụng lao động như sau:

Báo cáo sử dụng lao động
...
Định kỳ 06 tháng (trước ngày 05 tháng 6) và hằng năm (trước ngày 05 tháng 12), người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Trường hợp người sử dụng lao động không thể báo cáo tình hình thay đổi lao động thông qua cổng Dịch vụ công Quốc gia thì gửi báo cáo bằng bản giấy theo Mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định số 145/2020/NĐ-CP đến Sở Nội vụ và thông báo đến cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện. Đối với lao động làm việc trong khu công nghiệp, khu kinh tế, người sử dụng lao động phải báo cáo tình hình thay đổi lao động đến Sở Nội vụ, cơ quan bảo hiểm xã hội khu vực nơi đặt trụ sở, chi nhánh, văn phòng đại diện và Ban quản lý khu công nghiệp, khu kinh tế để theo dõi.
…

Đồng thời theo khoản 2 Điều 3 Bộ luật Lao động 2019 giải thích thuật ngữ người sử dụng lao động như sau:

Giải thích từ ngữ
Trong Bộ luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
...
2. Người sử dụng lao động là doanh nghiệp, cơ quan, tổ chức, hợp tác xã, hộ gia đình, cá nhân có thuê mướn, sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận; trường hợp người sử dụng lao động là cá nhân thì phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.
...

Như vậy, Chi nhánh, văn phòng đại diện sử dụng người lao động làm việc cho mình theo thỏa thuận thì phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05 tháng 6.

Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy?

Chi nhánh, VPĐD phải nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 đúng không? Hạn chót nộp là này mấy? (hình từ Internet)

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện?

>>> Nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 trước ngày 05/6 tại đâu?

>>> Tải Mẫu Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm Hộ kinh doanh nộp Sở Nội vụ mới nhất 2026?

>>> Báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm của cá nhân có thuê mướn lao động là mẫu nào? Hướng dẫn điền báo cáo?

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện là mẫu số 01/PLI Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện có dạng như sau:

Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện

TẢI VỀ: Mẫu báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm 2026 dành cho chi nhánh, văn phòng đại diện

Chi nhánh, văn phòng đại diện nộp trễ báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm bị phạt ít nhất 10 triệu đồng đúng không?

Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 12/2022/NĐ-CP có quy định như sau:

Vi phạm về tuyển dụng, quản lý lao động
1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động khi có một trong các hành vi sau đây:
a) Không khai trình việc sử dụng lao động theo quy định;
b) Thu tiền của người lao động tham gia tuyển dụng lao động;
c) Không thể hiện, nhập đầy đủ thông tin về người lao động vào sổ quản lý lao động kể từ ngày người lao động bắt đầu làm việc;
d) Không xuất trình sổ quản lý lao động khi cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền yêu cầu.
2. Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với người sử dụng lao động có một trong các hành vi sau đây:
a) Phân biệt đối xử trong lao động trừ các hành vi phân biệt đối xử quy định tại điểm d khoản 1 Điều 13, khoản 2 Điều 23, khoản 1 Điều 36 và khoản 2 Điều 37 Nghị định này;
b) Sử dụng lao động chưa qua đào tạo hoặc chưa có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia đối với nghề, công việc phải sử dụng lao động đã được đào tạo hoặc phải có chứng chỉ kỹ năng nghề quốc gia;
c) Không báo cáo tình hình thay đổi về lao động theo quy định;
d) Không lập sổ quản lý lao động hoặc lập sổ quản lý lao động không đúng thời hạn hoặc không đảm bảo các nội dung cơ bản theo quy định pháp luật.
...

Theo đó, người sử dụng lao động nộp trễ hay không nộp báo cáo tình hình sử dụng lao động (tình hình sử dụng lao động) đúng hạn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng.

Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 12/2022/NĐ-CP quy định:

Mức phạt tiền, thẩm quyền xử phạt và nguyên tắc áp dụng đối với hành vi vi phạm hành chính nhiều lần
1. Mức phạt tiền quy định đối với các hành vi vi phạm quy định tại Chương II, Chương III và Chương IV Nghị định này là mức phạt đối với cá nhân, trừ trường hợp quy định tại khoản 1, 2, 3, 5 Điều 7; khoản 3, 4, 6 Điều 13; khoản 2 Điều 25; khoản 1 Điều 26; khoản 1, 5, 6, 7 Điều 27; khoản 8 Điều 39; khoản 5 Điều 41; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9, 10, 11, 12 Điều 42; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8 Điều 43; khoản 1, 2, 3, 4, 5, 6 Điều 45; khoản 3 Điều 46 Nghị định này. Mức phạt tiền đối với tổ chức bằng 02 lần mức phạt tiền đối với cá nhân.
...

Theo đó, mức phạt này được áp dụng đối với cá nhân, trường hợp người sử dụng lao động là tổ chức không thực hiện báo cáo tình hình sử dụng lao động sẽ bị phạt gấp đôi.

Như vậy,chi nhánh, văn phòng đại diện nộp trễ báo cáo tình hình sử dụng lao động 6 tháng đầu năm bị phạt ít nhất 10 triệu đồng cho đến 20 triệu đồng.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Doanh nghiệp Xem thêm

Bài viết mới nhất