- Chế độ Báo cáo hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết?
- Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo đúng không?
- Từ 01/03/2026, thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào?
Chế độ Báo cáo hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết?
Chế độ Báo cáo hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết như sau:
A. Nội dung báo cáo và kỳ báo cáo của Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư
Điều 94 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
A.1. Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư báo cáo cơ quan đăng ký đầu tư và cơ quan quản lý nhà nước về thống kê tại địa phương.
A.2. Báo cáo quý được thực hiện trước ngày 10 của tháng đầu quý sau quý báo cáo, gồm các nội dung: Vốn đầu tư thực hiện, doanh thu thuần, xuất khẩu, nhập khẩu, lao động, thuế và các khoản nộp ngân sách, tình hình sử dụng đất, mặt nước.
>> Mẫu I.3.1 Báo cáo QUÝ về tình hình thực hiện dự án đầu tư 2026 theo Thông tư 55/2026/TT-BTC
A.3. Báo cáo năm được thực hiện trước ngày 31 tháng 3 năm sau của năm báo cáo, gồm các chỉ tiêu của báo cáo quý và chỉ tiêu về lợi nhuận, thu nhập của người lao động, các khoản chi và đầu tư cho nghiên cứu khoa học và phát triển công nghệ, xử lý và bảo vệ môi trường, nguồn gốc công nghệ sử dụng.
B. Hình thức báo cáo
Điều 96 Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư gửi các báo cáo trực tuyến thông qua Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Bộ Tài chính quy định hệ thống biểu mẫu và đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện chế độ báo cáo theo quy định tại Nghị định 96/2026/NĐ-CP
Lưu ý: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư thực hiện báo cáo đột xuất khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (khoản 4 Điều 47 Luật Đầu tư 2025)
>> Từ 31/03/2026, Danh sách các DỰ ÁN được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP

Chế độ Báo cáo hoạt động đầu tư của Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư theo Nghị định 96/2026/NĐ-CP chi tiết? (Hình từ Internet)
Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo đúng không?
Căn cứ tại Điều 97 Nghị định 96/2026/NĐ-CP về Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư:
Cơ chế phối hợp quản lý, vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư
...
5. Cơ quan quản lý và vận hành Hệ thống thông tin quốc gia về xúc tiến đầu tư có trách nhiệm tổng hợp thông tin về tình hình xúc tiến đầu tư trên phạm vi cả nước; tổ chức khai thác, cung cấp các thông tin và hỗ trợ cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp thực hiện hoạt động xúc tiến, kết nối đầu tư.
6. Tổ chức kinh tế thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
7. Bộ Tài chính hướng dẫn chi tiết việc quản lý, vận hành, khai thác và sử dụng Hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư.
Theo đó, Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư được cấp tài khoản truy cập hệ thống thông tin quốc gia về đầu tư để thực hiện chế độ báo cáo định kỳ theo quy định.
Từ 01/03/2026, thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như thế nào?
Từ 01/03/2026, thực hiện hoạt động đầu tư của tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
Điều 20 Luật Đầu tư 2025
(1) Tổ chức kinh tế phải đáp ứng điều kiện và thực hiện thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư nước ngoài khi đầu tư góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; thực hiện dự án đầu tư khác nếu tổ chức kinh tế đó thuộc một trong các trường hợp sau đây:
1.1 Có nhà đầu tư nước ngoài nắm giữ trên 50% vốn điều lệ hoặc có đa số thành viên hợp danh là cá nhân nước ngoài đối với tổ chức kinh tế là công ty hợp danh;
1.2 Có tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ;
1.3 Có nhà đầu tư nước ngoài và tổ chức kinh tế quy định tại điểm a khoản này nắm giữ trên 50% vốn điều lệ.
(2) Tổ chức kinh tế không thuộc trường hợp quy định tại các 1.1, 1.2, 1.3 thực hiện điều kiện và thủ tục đầu tư theo quy định đối với nhà đầu tư trong nước khi đầu tư thành lập tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức góp vốn, mua cổ phần, mua phần vốn góp của tổ chức kinh tế khác; đầu tư theo hình thức hợp đồng BCC.
(3) Tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài đã được thành lập tại Việt Nam nếu có dự án đầu tư mới thì làm thủ tục thực hiện dự án đầu tư đó mà không nhất thiết phải thành lập tổ chức kinh tế mới.
(4) Chính phủ quy định về trình tự, thủ tục đầu tư thành lập tổ chức kinh tế và thực hiện hoạt động đầu tư của nhà đầu tư nước ngoài, tổ chức kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];