Cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt vào thời điểm nào?

10:29 | 22/08/2023
Cho tôi hỏi cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt là một trong những nội dung của cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt đúng không? Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt cập nhật những dữ liệu nào? Tần suất cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như thế nào? Câu hỏi của anh L.M.N (Nam Định).
Nội dung chính
  1. Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt là một trong những nội dung của cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt đúng không?
  2. Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt cập nhật những dữ liệu nào?
  3. Tần suất cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như thế nào?

Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt là một trong những nội dung của cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt đúng không?

Theo Chương II Thông tư 18/2019/TT-BNNPTNT, cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt là một trong những nội dung của cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt.

Ngoài ra, cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt còn bao gồm những nội dung sau đây:

- Cơ sở dữ liệu về văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo điều hành liên quan đến trồng trọt

- Cơ sở dữ liệu về giống cây trồng

- Cơ sở dữ liệu về phân bón

- Cơ sở dữ liệu về sản xuất trồng trọt

- Cơ sở dữ liệu về đất trồng trọt

Tần suất cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như thế nào?

Tần suất cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như thế nào? (Hình từ Internet)

Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt cập nhật những dữ liệu nào?

Theo Điều 8 Thông tư 18/2019/TT-BNNPTNT quy định về cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt như sau:

Cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt
1. Dữ liệu về cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt: Tên, địa chỉ cơ sở, mã số doanh nghiệp, nhà máy (CODE), hệ thống quản lý chất lượng áp dụng, công suất, mặt hàng, chủng loại chế biến, sản lượng thu mua, sản lượng nguyên liệu nhập khẩu, sản lượng chế biến, giá thành sản phẩm, giá trị xuất khẩu (USD/năm) và thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu).
2. Dữ liệu về các thị trường xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt: Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, số lượng, chủng loại sản phẩm, quy cách, giá mua, giá bán, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.
3. Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sơ chế, chế biến.

Theo đó, cơ sở dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt cập nhật những dữ liệu sau đây:

- Dữ liệu về cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt: Tên, địa chỉ cơ sở, mã số doanh nghiệp, nhà máy (CODE), hệ thống quản lý chất lượng áp dụng, công suất, mặt hàng, chủng loại chế biến, sản lượng thu mua, sản lượng nguyên liệu nhập khẩu, sản lượng chế biến, giá thành sản phẩm, giá trị xuất khẩu (USD/năm) và thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu).

- Dữ liệu về các thị trường xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt: Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, số lượng, chủng loại sản phẩm, quy cách, giá mua, giá bán, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.

- Dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sơ chế, chế biến.

Tần suất cập nhật thông tin về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như thế nào?

Theo Điều 10 Thông tư 18/2019/TT-BNNPTNT quy định về tần suất cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như sau:

Tần suất cập nhật cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt
1. Cập nhật theo tháng, trước ngày 30 hằng tháng các nội dung tại Điều 3; các khoản 1, 2, 3, 5, 6, 7, 8 và 10 Điều 4; các khoản 1, 2, 3, 5 và 6 Điều 5; khoản 5 và 9 Điều 6; khoản 3 Điều 7; khoản 3 Điều 8 Thông tư này.
2. Cập nhật 6 tháng, trước ngày 30/6 và 31/12 hằng năm các nội dung tại khoản 4 Điều 5; các khoản 6, 7 và 8 Điều 6; khoản 2 Điều 8 Thông tư này.
3. Cập nhật theo năm, trước ngày 20/12 hằng năm các nội dung tại khoản 4 và 9 Điều 4; khoản 7 Điều 5; các khoản 1, 2, 3, 4 và 10 Điều 6; khoản 1 và 2 Điều 7; khoản 1 Điều 8 Thông tư này.

Theo đó, tần suất cập nhật dữ liệu về chế biến và thị trường sản phẩm trồng trọt trong cơ sở dữ liệu quốc gia về trồng trọt như sau:

- Cập nhật theo tháng, trước ngày 30 hằng tháng đối với dữ liệu về tiêu chuẩn, quy chuẩn kỹ thuật về bảo quản, sơ chế, chế biến.

- Cập nhật 6 tháng, trước ngày 30/6 và 31/12 hằng năm với dữ liệu về các thị trường xuất khẩu, nhập khẩu sản phẩm trồng trọt: Thị trường xuất khẩu, nhập khẩu, số lượng, chủng loại sản phẩm, quy cách, giá mua, giá bán, giá trị xuất khẩu, nhập khẩu.

- Cập nhật theo năm, trước ngày 20/12 hằng năm với dữ liệu về cơ sở sơ chế, chế biến sản phẩm trồng trọt: Tên, địa chỉ cơ sở, mã số doanh nghiệp, nhà máy (CODE), hệ thống quản lý chất lượng áp dụng, công suất, mặt hàng, chủng loại chế biến, sản lượng thu mua, sản lượng nguyên liệu nhập khẩu, sản lượng chế biến, giá thành sản phẩm, giá trị xuất khẩu (USD/năm) và thị trường tiêu thụ (nội địa, xuất khẩu).

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Quốc Bảo Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Công nghệ thông tin Xem thêm

Pháp luật
Dữ liệu sản phẩm dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu phải đáp ứng điều kiện ra sao tại NĐ 314?

Bài viết cung cấp thông tin về điều kiện đối với dữ liệu, sản phẩm, dịch vụ về dữ liệu được giao dịch trên sàn dữ liệu, các loại dữ liệu không được phép giao dịch và điều kiện tham gia giao dịch của tổ chức, cá nhân theo Luật Dữ liệu 2024 và Nghị định 314/2026/NĐ-CP.

Pháp luật
Nghị quyết 57-NQ/TW nêu quan điểm phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là động lực chính để phát triển nhanh yếu tố nào?

Phát triển khoa học, công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số quốc gia là đột phá quan trọng hàng đầu, là động lực chính để phát triển nhanh lực lượng sản xuất hiện đại, hoàn thiện quan hệ sản xuất, đổi mới phương thức quản trị quốc gia, phát triển kinh tế - xã hội, ngăn chặn nguy cơ tụt hậu, đưa đất nước phát triển bứt phá, giàu mạnh trong kỷ nguyên mới.

Bài viết mới nhất